Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/10/2025 nhưng áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2025. Nghĩa là hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2025 đã phải làm theo luật mới, với các thay đổi lớn về thuế suất 15%/17%, ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 5 triệu đồng, chi phí được trừ, chuyển lỗ và ưu đãi. Bài viết tổng hợp 10 điểm mới mà kế toán trưởng nên rà lại trên hồ sơ năm 2025 và áp dụng cho quyết toán năm 2026.

Văn bản và mốc áp dụng

Văn bảnNgàyHiệu lực / áp dụng
Luật Thuế TNDN 67/2025/QH1514/6/202501/10/2025, áp dụng kỳ tính thuế 2025
Nghị định 320/2025/NĐ-CP15/12/202515/12/2025, áp dụng kỳ tính thuế 2025 (có lựa chọn mốc)
Thông tư 20/2026/TT-BTC12/3/202612/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025
Nghị định 141/2026/NĐ-CP (sửa NĐ 320)29/4/202601/01/2026

Luật 67/2025 thay Luật Thuế TNDN 2008 và các luật sửa đổi; Nghị định 320/2025 thay Nghị định 218/2013. Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2026, khoản chi phát sinh trước 12/3/2026 mà Thông tư 96/2015 đã quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ thì kỳ 2025 thực hiện theo Thông tư 96/2015.

1. Áp dụng từ kỳ tính thuế 2025, có lựa chọn mốc

Nghị định 320/2025 cho phép doanh nghiệp chọn mốc áp dụng các quy định mới về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế và chuyển lỗ trong năm 2025:

  • Từ đầu kỳ tính thuế 2025; hoặc
  • Từ 01/10/2025; hoặc
  • Từ 15/12/2025.

Doanh nghiệp có kỳ tính thuế 2025 bắt đầu sau 01/10/2025 không có lựa chọn “từ đầu kỳ”, chỉ áp dụng từ ngày Luật có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định có hiệu lực (điểm a khoản 1 Điều 24 NĐ 320/2025). Riêng quy định thanh toán không dùng tiền mặt và thuế chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài áp dụng từ 15/12/2025.

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từẢnh minh họa

2. Thuế suất mới 15% và 17%

Bên cạnh thuế suất phổ thông 20%, luật bổ sung:

  • 15%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
  • 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề. Mức này không áp dụng cho thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản (trừ nhà ở xã hội), dự án; thu nhập ở nước ngoài; dầu khí, khoáng sản; hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án); và công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện. Phân tích chi tiết ở bài thuế suất TNDN 15%, 17%.

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từẢnh minh họa

3. Ngưỡng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: 5 triệu đồng

Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên mỗi lần thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ (trước đây 20 triệu đồng). Quy định áp dụng từ 15/12/2025. Điểm này ảnh hưởng mạnh tới chi lương, chi mua hàng của cá nhân, chi tiếp khách.

Ví dụ minh họa: ngày 20/12/2025, công ty thanh toán bằng tiền mặt một hóa đơn sửa chữa 6.000.000 đồng (đã gồm thuế). Khoản chi này từ 5 triệu đồng và phát sinh sau 15/12/2025, nên không được tính vào chi phí được trừ năm 2025. Cùng khoản chi đó nếu thanh toán ngày 10/11/2025 thì vẫn xét theo ngưỡng 20 triệu đồng cũ. Xem thêm bài trả lương tiền mặt từ 5 triệu bị loại chi phí.

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từẢnh minh họa

4. Bổ sung nhiều khoản chi phí được trừ

Luật 67/2025 (khoản 1 Điều 9) và Nghị định 320/2025 (Điều 9, Điều 10) bổ sung hoặc làm rõ:

  • Chi nghiên cứu và phát triển được trừ tổng tối đa 200% chi phí thực tế (tức trừ thêm tối đa 100%); sau khi áp dụng mức bổ sung, doanh nghiệp không được bị lỗ.
  • Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động: phần vượt 05 triệu đồng/tháng/người không được trừ (điểm đ khoản 4 Điều 10 NĐ 320/2025).
  • Chi tài trợ văn hóa, địa bàn khó khăn, khoa học công nghệ, chuyển đổi số.
  • Chi phục vụ sản xuất kinh doanh chưa tương ứng doanh thu trong kỳ, theo quy định của Chính phủ.
  • Chi cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng được chuyển giao bắt buộc.
  • Thuế GTGT đầu ra của hàng biếu tặng; thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết nhưng không được hoàn.
  • Chi giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường gắn với sản xuất kinh doanh.

Danh sách chi tiết ở bài chi phí được trừ theo Nghị định 320/2025.

Con dấu, bút ký và tập giấy tờ trên bàn làm việc
Con dấu, bút ký và tập giấy tờ trên bàn làm việc

5. Chi phí không được trừ: hai điểm mới cần chú ý

  • Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt mức Bộ luật Dân sự.
  • Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành.

Luật cũng có nhóm “các khoản chi khác”; Điều 10 Nghị định 320/2025 đã liệt kê cụ thể 23 khoản. Phân tích ở bài chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

6. Chuyển lỗ và bù trừ lỗ

Lỗ vẫn được chuyển tối đa 5 năm liên tục. Điểm mới: được bù trừ lỗ giữa hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án (trừ hoạt động đang hưởng ưu đãi). Quy định mới áp dụng cả với khoản lỗ phát sinh trước ngày Nghị định 320 có hiệu lực mà còn trong thời hạn chuyển lỗ. Xem bài chuyển lỗ thuế TNDN 5 năm.

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ

7. Thu nhập miễn thuế mới

Bổ sung miễn thuế cho: thu nhập từ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (tối đa 3 năm); tiền tài trợ nhận được cho nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển đổi số (trừ khoản từ công ty liên quan); thu nhập chuyển nhượng tín chỉ carbon, trái phiếu xanh và lãi trái phiếu xanh đáp ứng điều kiện.

8. Ưu đãi đầu tư được tái cấu trúc

  • Khu công nghiệp thông thường không còn là địa bàn ưu đãi; khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung vẫn ưu đãi.
  • Dự án sản xuất quy mô lớn: vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng (trước 6.000 tỷ), giải ngân trong 5 năm.
  • Dự án mở rộng: tiêu chí nguyên giá tài sản cố định tăng thêm 40 tỷ (ngành ưu đãi) hoặc 20 tỷ (địa bàn ưu đãi).
  • Bổ sung ngành ưu đãi: công nghệ số trọng điểm, an toàn thông tin mạng, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo…

Dự án đầu tư mới, dự án mở rộng được cấp phép trước 01/10/2025 và còn thời gian ưu đãi tiếp tục hưởng ưu đãi theo văn bản tại thời điểm cấp phép cho thời gian còn lại; nếu mức ưu đãi theo Nghị định 320/2025 cao hơn thì được chuyển sang mức mới cho thời gian còn lại, tính từ kỳ 2025 (khoản 1, 2 Điều 25). Khoản thu nhập ưu đãi theo luật cũ (ngoài các dự án này) mà luật mới không còn ưu đãi thì thôi hưởng từ 01/10/2025 (khoản 3 Điều 25). Chi tiết: ưu đãi thuế TNDN khu công nghiệp.

9. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Luật bổ sung phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu cho doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, và cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng mà không xác định được chi phí, thu nhập. Khoản 4 Điều 12 Nghị định 320/2025 quy định tỷ lệ cho nhóm này: phân phối, cung cấp hàng hóa 0,3%; sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,2%; dịch vụ (gồm lãi tiền gửi, cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 1,5% (riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp 4%); nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số 4%; hoạt động khác 0,5%. Chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài chịu 2% trên doanh thu chuyển nhượng từ 15/12/2025.

10. Chính sách miễn thuế cho doanh nghiệp nhỏ đi kèm

Hai chính sách không nằm trong Luật 67/2025 nhưng tác động trực tiếp tới quyết toán:

  • Miễn TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới, theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP (xem bài miễn thuế TNDN 3 năm).
  • Miễn TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 320/2025, áp dụng từ 01/01/2026.
Dập ghim, bút và giấy tờ văn phòng xếp trên bàn
Dập ghim, bút và giấy tờ văn phòng xếp trên bàn

Rà soát hồ sơ quyết toán 2025 và chuẩn bị năm 2026

Câu hỏi rà soát nhanh trên hồ sơ quyết toán TNDN

  • Đã ghi nhận mốc áp dụng quy định mới (đầu năm, 01/10 hay 15/12/2025) nhất quán chưa?
  • Thuế suất 15%/17%/20% có căn cứ doanh thu năm trước và đã xét quan hệ liên kết?
  • Khoản chi từ 5 triệu đồng phát sinh từ 15/12/2025 có chứng từ không dùng tiền mặt?
  • Lãi vay cá nhân, tổ chức không phải tổ chức tín dụng có vượt mức Bộ luật Dân sự?
  • Chi R&D, bảo hiểm hưu trí, nhân thọ đã áp mức mới chưa?
  • Lỗ chuyển nhượng bất động sản đã bù trừ đúng quy định mới chưa?
  • Năm 2026: doanh nghiệp có thuộc diện miễn do doanh thu từ 1 tỷ trở xuống?

Nếu phát hiện sai sót trên hồ sơ 2025 đã nộp, doanh nghiệp khai bổ sung. Từ 01/7/2026, thời hạn khai bổ sung là 5 năm theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì không bị phạt hành vi khai sai, nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Cho năm 2026, đừng quên tạm nộp đủ 80% số thuế cả năm qua 4 quý (xem tạm nộp thuế TNDN quý) và chuẩn bị bộ hồ sơ theo checklist quyết toán TNDN.

Những lỗi thường gặp

  • Cho rằng luật mới chỉ áp dụng từ năm 2026: sai, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025.
  • Áp 15%/17% cho công ty con của tập đoàn mà công ty liên kết không đủ điều kiện.
  • Vẫn dùng ngưỡng 20 triệu cho chứng từ thanh toán các khoản chi sau 15/12/2025.
  • Không chọn hoặc không nhất quán mốc áp dụng quy định mới trong năm 2025.
  • Tiếp tục hưởng ưu đãi địa bàn khu công nghiệp cho dự án mới.

Với doanh nghiệp FDI, có thêm các điểm riêng về nhà cung cấp nước ngoài và tái cấu trúc tập đoàn; xem bài Luật Thuế TNDN 2025 với doanh nghiệp FDI.

Kết luận

Luật Thuế TNDN 2025 thay đổi gần như mọi phần của tờ khai quyết toán, từ thuế suất tới chi phí và ưu đãi. Doanh nghiệp nên rà lại hồ sơ năm 2025 đã nộp, khai bổ sung sớm nếu có sai sót và áp dụng nhất quán cho năm 2026.

Nếu bạn cần một lượt soát hồ sơ quyết toán theo luật mới, tham khảo dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm hoặc rà soát sổ sách kế toán của TAVA, và chuyên mục Thuế TNDN.