Miễn thuế TNDN 3 năm là chính sách dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tính kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hướng dẫn chi tiết. Chính sách không tự động áp dụng cho mọi công ty mới: doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc các trường hợp loại trừ. Bài viết giúp startup, doanh nghiệp mới tự kiểm tra điều kiện và tính đúng thời gian được miễn.
1. Căn cứ pháp lý của chính sách miễn thuế TNDN 3 năm
- Nghị quyết 198/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 17/5/2025, có hiệu lực từ ngày thông qua.
- Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hướng dẫn thi hành; khoản 3 Điều 7 (miễn 3 năm) có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198 có hiệu lực và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 (khoản 2 Điều 16).
Cùng điều này, khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198 có ưu đãi riêng cho khởi nghiệp sáng tạo: miễn thuế TNDN 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Ai được miễn thuế TNDN 3 năm?

Doanh nghiệp phải đồng thời:
- Là doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ) theo tiêu chí của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Tiêu chí dựa trên lĩnh vực hoạt động, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn; doanh nghiệp nên tra trực tiếp ngưỡng của lĩnh vực mình.
- Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Không thuộc các trường hợp loại trừ ở mục 4.
Lưu ý: Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đang được sửa đổi. Khi luật mới có hiệu lực, tiêu chí có thể thay đổi; TAVA sẽ cập nhật.
3. Cách tính thời gian 3 năm được miễn

Thời gian 3 năm tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và liên tục theo năm tính thuế kể từ năm được cấp giấy. Năm doanh nghiệp lỗ hoặc chưa có doanh thu vẫn bị tính vào 3 năm.
Doanh nghiệp đã thành lập trước khi chính sách có hiệu lực, nếu còn trong khoảng 3 năm, chỉ được hưởng phần thời gian còn lại, bắt đầu từ kỳ tính thuế 2025. Theo ví dụ được VCCI dẫn ý kiến chuyên gia:
Năm thành lập và các kỳ được miễn (ví dụ minh họa)
| Năm cấp giấy lần đầu | Các kỳ tính thuế được miễn | Ghi chú |
|---|---|---|
| 2023 | 2025 | Kỳ 2023, 2024 đã qua |
| 2024 | 2025, 2026 | Hưởng phần còn lại |
| 2025 | 2025, 2026, 2027 | Đủ 3 năm |
| 2026 | 2026, 2027, 2028 | Đủ 3 năm |
Trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng (thành lập giữa hoặc cuối năm), khoản 5 Điều 7 Nghị định 20/2026 cho doanh nghiệp chọn: hưởng miễn ngay từ kỳ đầu tiên đó, hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn từ kỳ tính thuế tiếp theo. Nếu cùng lúc đủ điều kiện ưu đãi khác, doanh nghiệp được chọn mức có lợi nhất và áp dụng ổn định trong thời gian miễn (khoản 4).

4. Những trường hợp không được miễn
Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026, chính sách không áp dụng cho:
- Doanh nghiệp mới thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người này không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia kinh doanh với vai trò đó ở doanh nghiệp đang hoạt động, hoặc ở doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN 67/2025 (xem đoạn dưới).
Ngoài ra, một số loại thu nhập không được miễn dù doanh nghiệp đủ điều kiện (khoản 3 Điều 18 Luật 67/2025): thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản (trừ đầu tư nhà ở xã hội), chuyển nhượng dự án, quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập ở ngoài Việt Nam; dầu khí, tài nguyên quý hiếm, khoáng sản; trò chơi điện tử trên mạng; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án sản xuất). Doanh nghiệp có các khoản thu nhập này phải tách riêng và nộp thuế theo quy định.

5. Quan hệ với các chính sách TNDN khác cho doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ hiện có nhiều lớp ưu đãi. Thứ tự xét hợp lý:
Xét miễn 3 năm (Nghị quyết 198)
Nếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, không bị loại trừ.
Xét miễn do doanh thu từ 1 tỷ trở xuống
Nghị định 141/2026 sửa Nghị định 320/2025, áp dụng từ 01/01/2026.
Xét thuế suất 15% hoặc 17%
Theo doanh thu năm trước liền kề và quan hệ liên kết.
Còn lại: thuế suất 20%
Thuế suất phổ thông.
Hai chính sách miễn khác nhau về bản chất: miễn 3 năm gắn với thời điểm thành lập, không phụ thuộc doanh thu; miễn theo Nghị định 141/2026 gắn với doanh thu năm trước từ 1 tỷ đồng trở xuống và áp dụng hằng năm. Xem thêm thuế suất TNDN 15%, 17% cho doanh nghiệp nhỏ và miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ.
Khi hết thời gian miễn 3 năm, doanh nghiệp không mất các ưu đãi còn lại. Nếu doanh thu năm trước vẫn từ 1 tỷ đồng trở xuống, doanh nghiệp tiếp tục xét miễn theo Nghị định 141/2026; nếu không, chuyển sang xét thuế suất 15% hoặc 17%. Vì vậy, kế toán nên lập kế hoạch thuế cho năm thứ tư ngay từ năm thứ ba, gồm cả việc ước tính số tạm nộp các quý.
Với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 có ưu đãi miễn 2 năm cho doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh. Việc doanh nghiệp này có được hưởng miễn 3 năm theo Nghị quyết 198 hay không thì các nguồn còn khác nhau; TAVA sẽ cập nhật khi có hướng dẫn chính thức.

6. Ví dụ minh họa
Công ty Q được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu tháng 8/2025, là doanh nghiệp nhỏ, không thuộc trường hợp loại trừ. Số liệu giả định:
- Năm 2025: lỗ 150 triệu đồng → không có thuế phải nộp. Nếu Q chọn hưởng ngay từ kỳ đầu, năm 2025 tính là năm thứ nhất (cách tính dưới đây). Vì kỳ 2025 dưới 12 tháng, Q cũng có thể đăng ký bắt đầu miễn từ kỳ 2026 (khoản 5 Điều 7 NĐ 20/2026) – khi đó, theo cách hiểu của Ban biên tập (cần đối chiếu với cơ quan thuế), thời gian miễn là 2026–2028.
- Năm 2026: thu nhập tính thuế 400 triệu đồng (sau khi chuyển lỗ) → miễn. Nếu không được miễn và áp 15%, số thuế là 60.000.000 đồng.
- Năm 2027: thu nhập tính thuế 900 triệu đồng → miễn (năm thứ ba).
- Năm 2028: hết thời gian miễn → xét miễn theo doanh thu, hoặc áp 15%, 17%, 20% theo doanh thu năm 2027 và quan hệ liên kết.
Ví dụ chỉ nhằm minh họa cách đếm năm; doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện thực tế.

7. Thủ tục: doanh nghiệp tự xác định và kê khai
Miễn thuế TNDN theo chính sách này do doanh nghiệp tự xác định khi kê khai. Doanh nghiệp vẫn phải:
Hồ sơ nên lưu để chứng minh điều kiện miễn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (ngày cấp)
- Bảng tự đánh giá tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo lĩnh vực
- Thông tin người đại diện, người góp vốn lớn nhất và các doanh nghiệp họ đang tham gia
- Báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán TNDN từng năm trong thời gian miễn
- Bảng tách thu nhập không được miễn (nếu có)
Doanh nghiệp vẫn lập báo cáo tài chính và nộp hồ sơ quyết toán TNDN đúng hạn: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính (năm 2026 dương lịch: 31/3/2027). Miễn thuế không miễn nghĩa vụ kê khai; chậm nộp tờ khai vẫn bị phạt theo Nghị định 125/2020 (sửa bởi Nghị định 310/2025).
Những lỗi thường gặp
- Nghĩ mọi công ty mới đều được miễn: phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa, cấp giấy lần đầu, không bị loại trừ.
- Đếm 3 năm từ năm có lãi: thời gian tính liên tục từ năm cấp giấy.
- Không rà vai trò của người đại diện, người góp vốn lớn nhất ở doanh nghiệp khác.
- Miễn cả thu nhập chuyển nhượng bất động sản, vốn.
- Không nộp quyết toán vì nghĩ được miễn thì không cần khai.
Kết luận
Miễn thuế TNDN 3 năm là ưu đãi lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, nhưng phải kiểm tra kỹ điều kiện và các trường hợp loại trừ. Hãy lưu hồ sơ chứng minh ngay từ năm đầu và vẫn kê khai, quyết toán đầy đủ.
Nếu bạn vừa thành lập doanh nghiệp, đọc thêm thủ tục thuế 90 ngày đầu cho doanh nghiệp mới. TAVA có dịch vụ kế toán thuế trọn gói phù hợp doanh nghiệp mới; xem bảng giá hoặc liên hệ.