Thuế suất TNDN 15% và 17% là hai mức ưu đãi theo quy mô mà Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 bổ sung cho doanh nghiệp nhỏ: 15% khi tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 3 tỷ đồng, 17% khi trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng. Áp dụng từ kỳ tính thuế 2025. Tuy vậy, không phải doanh nghiệp nhỏ nào cũng được áp: một số loại thu nhập bị loại trừ, và công ty con hoặc doanh nghiệp có bên liên kết không đủ điều kiện vẫn nộp 20%. Bài viết hướng dẫn cách tự xác định, kèm ví dụ cho nhóm công ty gia đình – trường hợp hay bị bỏ sót.
1. Bảng thuế suất TNDN theo quy mô doanh thu

| Tổng doanh thu năm trước liền kề | Thuế suất | Ghi chú |
|---|---|---|
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | Miễn thuế (từ 01/01/2026) | Nghị định 141/2026 sửa Nghị định 320/2025 |
| Không quá 3 tỷ đồng | 15% | Khoản 2 Điều 10 Luật 67/2025 |
| Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% | Khoản 3 Điều 10 Luật 67/2025 |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% | Thuế suất phổ thông |
Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, cách xác định theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Nghĩa là thuế suất năm 2026 căn cứ doanh thu năm 2025; thuế suất năm 2027 căn cứ doanh thu năm 2026.
Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025 (và cách tương tự cho chính sách miễn thuế doanh thu từ 1 tỷ trở xuống tại Nghị định 141/2026), tổng doanh thu gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu tài chính và thu nhập khác, lấy theo phụ lục kết quả kinh doanh của tờ khai quyết toán năm trước liền kề.
2. Những thu nhập không được áp 15%, 17%

Kể cả khi doanh thu nhỏ, các khoản thu nhập sau vẫn áp 20% (hoặc thuế suất riêng):
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm, khoáng sản.
- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ một số dự án (ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu).
Căn cứ: khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15.
Doanh nghiệp có cả thu nhập được áp 15%/17% và thu nhập bị loại trừ phải tách riêng để tính thuế từng phần.
3. Bẫy “công ty con, công ty liên kết”

Luật loại trừ doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp 15%, 17%. Đây là điểm hay bị bỏ sót nhất, không chỉ với doanh nghiệp FDI mà cả với nhóm công ty gia đình trong nước.
Điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025 nhắc lại nguyên tắc này nhưng không liệt kê tiêu chí liên kết riêng. Theo cách hiểu của Ban biên tập, để nhận diện doanh nghiệp có thể tham chiếu các tiêu chí bên liên kết tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026), trong đó có các trường hợp gần với doanh nghiệp nhỏ:
- Một bên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn góp của bên kia.
- Hai doanh nghiệp cùng chịu sự kiểm soát của một cá nhân qua góp vốn hoặc trực tiếp điều hành.
- Doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có quan hệ gia đình (vợ chồng, cha mẹ, con, anh chị em…).
- Có vay, cho vay từ 10% vốn góp chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của họ.
Danh sách đầy đủ có ở bài bên liên kết là gì. Với kỳ tính thuế 2025, tiêu chí liên kết theo Nghị định 132/2020 (sửa bởi Nghị định 20/2025).
4. Thứ tự xét cho doanh nghiệp nhỏ

Thứ tự xét nghĩa vụ TNDN của doanh nghiệp nhỏ (kỳ 2026)
- Đủ điều kiện miễn 3 năm?DNNVV thành lập mới theo NQ 198/2025 → miễn
- Doanh thu năm trước từ 1 tỷ trở xuống?Có, không vướng liên kết → miễn (NĐ 141/2026)
- Có bên liên kết không đủ điều kiện?Có → 20%
- Doanh thu năm trước đến 3 tỷ?Có → 15%; trên 3 tỷ đến 50 tỷ → 17%
- Còn lại: 20%
Chính sách miễn 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập có điều kiện và trường hợp loại trừ riêng; xem bài miễn thuế TNDN 3 năm.
5. Ví dụ minh họa cách tính

Các số liệu dưới đây là giả định, áp cho kỳ tính thuế 2026 (căn cứ doanh thu năm 2025):
Công ty A – doanh thu 2025: 2,6 tỷ đồng; không có bên liên kết; thu nhập tính thuế 2026: 300 triệu đồng.
- Thuế suất: 15% → thuế TNDN = 300.000.000 × 15% = 45.000.000 đồng (theo 20% là 60.000.000 đồng).
Công ty B – doanh thu 2025: 20 tỷ đồng; không có bên liên kết; thu nhập tính thuế 2026: 1,2 tỷ đồng.
- Thuế suất: 17% → thuế TNDN = 1.200.000.000 × 17% = 204.000.000 đồng (theo 20% là 240.000.000 đồng).
Công ty C – doanh thu 2025: 45 tỷ đồng. Chủ sở hữu của C đồng thời kiểm soát Công ty D có doanh thu 80 tỷ đồng.
- D không đáp ứng điều kiện (doanh thu trên 50 tỷ), C và D có quan hệ liên kết → C không được áp 17%, nộp theo 20%.
Công ty E – doanh thu 2025: 900 triệu đồng; không có bên liên kết.
- Doanh thu từ 1 tỷ trở xuống → miễn thuế TNDN năm 2026 theo Nghị định 141/2026.
6. Doanh nghiệp mới thành lập và năm hoạt động chưa đủ 12 tháng

Khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025 hướng dẫn hai tình huống:
- Năm trước hoạt động dưới 12 tháng: tổng doanh thu năm trước = doanh thu thực tế ÷ số tháng thực tế hoạt động × 12; tháng thành lập (hoặc chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách) được tính đủ tháng (điểm a).
- Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ: nếu dự kiến tổng doanh thu không quá 3 tỷ hoặc không quá 50 tỷ đồng thì tạm nộp hằng quý theo 15% hoặc 17%. Cuối kỳ, nếu doanh thu thực tế không đạt điều kiện như dự kiến dẫn tới nộp thiếu, doanh nghiệp nộp bổ sung số còn thiếu và tiền chậm nộp (điểm b).
Riêng với chính sách miễn thuế doanh thu từ 1 tỷ trở xuống, Nghị định 141/2026 quy định: năm trước hoạt động dưới 12 tháng thì quy đổi doanh thu theo năm (doanh thu thực tế ÷ số tháng hoạt động × 12, tháng thành lập tính đủ tháng). Doanh nghiệp mới dự kiến doanh thu từ 1 tỷ trở xuống không phải tạm nộp TNDN; nếu cuối năm vượt 1 tỷ thì kê khai, quyết toán theo quy định và không bị tính tiền chậm nộp.
7. Lưu ý khi tạm nộp và quyết toán

- Thuế suất dùng để tạm nộp các quý trong năm cũng căn cứ doanh thu năm trước. Tổng 4 quý tạm nộp không thấp hơn 80% số quyết toán (xem tạm nộp thuế TNDN quý).
- Khi doanh thu năm nay vượt ngưỡng, thuế suất của năm sau thay đổi, không ảnh hưởng thuế suất năm nay.
- Lưu hồ sơ chứng minh: tờ khai quyết toán năm trước, danh sách bên liên kết đã rà soát, cơ cấu sở hữu.
Ví dụ minh họa về chuyển ngưỡng: Công ty B ở trên có doanh thu năm 2026 tăng lên 55 tỷ đồng. Năm 2026, B vẫn áp 17% vì căn cứ doanh thu năm 2025 (20 tỷ). Từ kỳ tính thuế 2027, B áp thuế suất 20% và nên tính lại số tạm nộp các quý năm 2027 theo mức mới để tránh thiếu so với ngưỡng 80%.
Một lưu ý khác: quan hệ liên kết có thể thay đổi trong năm, ví dụ chủ sở hữu góp vốn vào một công ty mới hoặc chuyển nhượng phần vốn. Kế toán nên cập nhật danh sách bên liên kết mỗi khi có thay đổi về cơ cấu sở hữu, người điều hành, không đợi đến kỳ quyết toán.
Những lỗi thường gặp

- Lấy doanh thu năm hiện tại để chọn thuế suất thay vì doanh thu năm trước liền kề.
- Bỏ qua bên liên kết trong nhóm công ty cùng chủ, cùng gia đình.
- Áp 15%/17% cho lãi bán bất động sản, chuyển nhượng vốn.
- Không tách thu nhập được ưu đãi và thu nhập bị loại trừ.
- Vẫn tính 15% cho doanh nghiệp doanh thu từ 1 tỷ trở xuống trong năm 2026, thay vì xét miễn thuế.
Kết luận

Thuế suất 15%, 17% giúp doanh nghiệp nhỏ giảm đáng kể số thuế TNDN, nhưng phải kiểm tra đủ ba lớp: doanh thu năm trước, loại thu nhập và quan hệ liên kết. Nhóm công ty gia đình nên rà soát cơ cấu sở hữu trước mỗi kỳ quyết toán.
Doanh nghiệp FDI có thể đọc thêm vì sao công ty con FDI thường không được áp 17%. Nếu bạn cần TAVA rà soát thuế suất và quan hệ liên kết trước khi quyết toán, tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói hoặc chuyên mục Thuế TNDN.