Hồ sơ quyết toán thuế TNDN gồm tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính năm và các phụ lục phát sinh. Với năm tài chính 2026 theo năm dương lịch, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ và tiền thuế chậm nhất 31/3/2027. Đây là kỳ quyết toán đầu tiên áp dụng trọn vẹn Luật Quản lý thuế 108/2025 và quy định giao dịch liên kết mới. Bài viết đưa ra checklist để kế toán rà soát từ bây giờ.

Tóm tắt nhanh đọc trong 30 giây

  1. Hạn quyết toán TNDN năm 2026: 31/3/2027.
  2. Hồ sơ: tờ khai + BCTC năm + phụ lục phát sinh.
  3. Kiểm 3 điểm nóng: thuế suất 15/17%, chi từ 5 triệu, tạm nộp đủ 80%.
  4. Có giao dịch liên kết: kê khai theo NĐ 255/2026 từ kỳ 2026.

1. Ai phải quyết toán thuế TNDN và hạn nộp

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện nộp thuế TNDN phải quyết toán năm. Doanh nghiệp lỗ, doanh nghiệp được miễn thuế cũng vẫn phải nộp hồ sơ.

Theo NĐ 252/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026), hồ sơ quyết toán năm nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán. Hạn nộp tiền thuế trùng với hạn nộp hồ sơ.

Năm tài chínhHạn nộp hồ sơ, tiền thuếGhi chú
01/01/2026 – 31/12/202631/3/2027 (thứ Tư)Áp dụng Luật QLT 108/2025
01/4/2026 – 31/3/202730/6/2027Năm tài chính khác năm dương lịch
Chấm dứt hoạt động, giải thể, sáp nhậpNgày thứ 45 kể từ quyết định/sự kiệnQuyết toán đến thời điểm chấm dứt

Hạn rơi vào ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc tiếp theo. Xem toàn bộ mốc trong năm tại lịch nộp thuế doanh nghiệp 2026.

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

2. Thành phần hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Theo hướng dẫn quyết toán TNDN năm 2025 đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, hồ sơ gồm:

Phương pháp doanh thu trừ chi phí: tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN và báo cáo tài chính năm.

Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: tờ khai mẫu 04/TNDN và báo cáo tài chính năm. Doanh nghiệp siêu nhỏ tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu không bắt buộc nộp báo cáo tài chính.

Phụ lục kèm theo, tùy phát sinh:

Phụ lụcNội dung
03-1A, 03-1B, 03-1CKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
03-2Chuyển lỗ
03-3A, 03-3B, 03-3C, 03-3DƯu đãi thuế TNDN
03-4Thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ
03-5Chuyển nhượng bất động sản
03-6Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ
03-8, 03-8A, 03-8B, 03-8CPhân bổ thuế cho địa bàn khác
03-9Bảng kê chứng từ tạm nộp thuế chuyển nhượng BĐS
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

3. Hồ sơ giao dịch liên kết và báo cáo tài chính

Giao dịch liên kết. Doanh nghiệp có giao dịch với bên liên kết kê khai thêm Phụ lục I, II, III kèm tờ khai quyết toán. Từ kỳ tính thuế 2026, quy định áp dụng là NĐ 255/2026/NĐ-CP, thay NĐ 132/2020. Hồ sơ xác định giá phải lập trước thời điểm kê khai quyết toán. Chi tiết tại bài NĐ 255/2026 về giao dịch liên kết và khống chế lãi vay 30% EBITDA.

Báo cáo tài chính. BCTC năm 2026 lập theo TT 99/2025/TT-BTC (thay TT 200 từ năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026) hoặc TT 133/2016 với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp thuộc diện kiểm toán bắt buộc phải nộp kèm báo cáo kiểm toán.

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

4. Checklist rà soát số liệu trước khi nộp

Rà soát trước khi nộp quyết toán TNDN

  • Đối chiếu doanh thu trên BCTC với tổng doanh thu tờ khai GTGT 12 tháng hoặc 4 quý
  • Đối chiếu hóa đơn đầu ra trên cổng hóa đơn điện tử với sổ doanh thu
  • Rà khoản chi từ 5 triệu đồng có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Loại tiền phạt, tiền chậm nộp và chi không có hóa đơn hợp lệ
  • Kiểm lãi vay ngoài tổ chức tín dụng không vượt mức Bộ luật Dân sự
  • Xác định thuế suất 15%, 17% hay 20% theo doanh thu năm 2025
  • Kiểm điều kiện công ty con, công ty liên kết khi áp dụng 15% hoặc 17%
  • Lập bảng theo dõi lỗ còn trong hạn 5 năm
  • Cộng số đã tạm nộp 4 quý và so với mức 80%
  • Kiểm phụ lục ưu đãi, giao dịch liên kết nếu phát sinh
  • Đối chiếu công nợ, số dư ngân hàng cuối năm
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

5. Các điểm luật mới cần áp vào quyết toán 2026

Thuế suất theo quy mô. Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) có thuế suất 15% cho doanh nghiệp tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không gồm các khoản giảm trừ), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên phụ lục kết quả kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề (khoản 4 Điều 11 NĐ 320/2025). Mức này không áp dụng nếu doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện.

Ngưỡng 5 triệu đồng. Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên mỗi lần thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ (áp dụng từ 15/12/2025).

Chi phí được trừ mới. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hết và không được hoàn được tính vào chi phí. Xem bài thuế GTGT không được hoàn tính vào chi phí.

Miễn thuế. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn TNDN từ 01/01/2026 (khoản 15 Điều 4 NĐ 320/2025, bổ sung bởi NĐ 141/2026) và không phải tạm nộp quý. Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu không quá 1 tỷ đồng thì không tạm nộp; nếu cuối kỳ doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng thì kê khai, quyết toán theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập có thể được miễn 3 năm theo NQ 198/2025 nếu đủ điều kiện.

Khai bổ sung. Từ 01/7/2026, doanh nghiệp được khai bổ sung trong 05 năm kể từ hạn nộp hồ sơ của kỳ sai sót.

Ví dụ minh họa: áp thuế suất 17%

Công ty D (số liệu giả định) có tổng doanh thu năm 2025 là 20 tỷ đồng, không có quan hệ liên kết. Năm 2026, thu nhập tính thuế là 1.200 triệu đồng. Thuế TNDN năm 2026 = 1.200 × 17% = 204 triệu đồng. Nếu đã tạm nộp 4 quý tổng 170 triệu đồng, tỷ lệ là 170/204 ≈ 83%, đạt mức 80%. Số còn phải nộp là 34 triệu đồng trước 31/3/2027.

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từẢnh minh họa

6. Nộp hồ sơ và nộp tiền

Hồ sơ nộp điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế (eTax), Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc tổ chức T-VAN. Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  1. Khóa sổ và lập BCTC

    Hoàn tất bút toán điều chỉnh cuối năm, dự phòng, khấu hao.

    Tháng 1–2
  2. Lập tờ khai và phụ lục

    Điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế.

  3. Rà soát chéo theo checklist

    Người lập và người soát nên là hai người khác nhau.

  4. Nộp hồ sơ, nộp tiền thuế còn thiếu

    Lưu thông báo chấp nhận hồ sơ và chứng từ nộp tiền.

    Trước 31/3/2027
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từẢnh minh họa

7. Những lỗi thường gặp khi quyết toán TNDN

Kỳ vọng – Thực tế

Kỳ vọng

Ngày 30/3 bấm nộp là xong.

Thực tế

Doanh thu BCTC lệch tờ khai GTGT 300 triệu.

  • Doanh thu BCTC lệch tờ khai GTGT mà không có bảng giải trình.
  • Áp 15% hoặc 17% sai căn cứ: lấy doanh thu năm hiện tại thay vì năm trước liền kề.
  • Quên phụ lục chuyển lỗ khiến số lỗ không được ghi nhận.
  • Dùng mẫu BCTC cũ (TT 200) cho năm tài chính 2026 khi doanh nghiệp đã thuộc diện TT 99.
  • Không lập hồ sơ giao dịch liên kết trước thời điểm kê khai quyết toán.
  • Nhầm phạt và tiền chậm nộp. Chậm nộp hồ sơ bị phạt hành chính theo khung ngày (2–5 triệu đồng nếu chậm 1–30 ngày với tổ chức); chậm nộp tiền thuế tính 0,03%/ngày.

Nếu doanh nghiệp cần người rà lại số liệu trước khi nộp, dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm của TAVA bao gồm lập BCTC và hồ sơ quyết toán TNDN. Xem bảng giá để chọn gói phù hợp.

Kết luận

Quyết toán TNDN năm 2026 có nhiều điểm mới: thuế suất theo quy mô, ngưỡng 5 triệu đồng, quy định giao dịch liên kết và luật quản lý thuế mới. Doanh nghiệp nên dùng checklist trên để rà từ tháng 1/2027, tránh dồn việc sát hạn 31/3/2027. Tham khảo thêm tạm nộp thuế TNDN quý, chuyển lỗ thuế TNDN và chuyên mục Thuế TNDN.