Doanh nghiệp có giao dịch liên kết chỉ được trừ tổng chi phí lãi vay không vượt quá 30% của EBITDA khi tính thuế TNDN. Từ kỳ tính thuế 2026, quy định khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA nằm tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, thay khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020 đã sửa bởi Nghị định 20/2025. Phần vượt không mất ngay mà được chuyển sang các kỳ sau, liên tục không quá 05 năm.

Bài này giải thích công thức, các khoản loại trừ và cách theo dõi chuyển tiếp, kèm ví dụ tính đủ hai năm.

Ai phải áp dụng mức khống chế chi phí lãi vay 30%?

Nhóm nhân viên châu Á mặc đồng phục chụm tay cổ vũ
Nhóm nhân viên châu Á mặc đồng phục chụm tay cổ vũẢnh minh họa

Mức khống chế áp dụng cho người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi Nghị định 255/2026. Khoản 3 Điều 20 nói rõ: doanh nghiệp được miễn kê khai một phần hoặc miễn lập hồ sơ xác định giá vẫn phải áp dụng khoản 3 Điều 16.

Điều này có nghĩa là một doanh nghiệp nhỏ, chỉ vay tiền giám đốc vượt ngưỡng 10% vốn góp, cũng có thể phải tính khống chế lãi vay. Để biết mình có giao dịch liên kết hay không, xem bài bên liên kết là gì.

Công thức khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026, tổng chi phí lãi vay được trừ được xác định như sau:

Trong đó:

  • Chi phí lãi vay thuần = tổng chi phí lãi vay trong kỳ trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lấy theo số liệu kế toán của kỳ tính thuế.
  • Chi phí khấu hao là khấu hao trong kỳ.

Vì lợi nhuận thuần đã trừ chi phí lãi vay, việc cộng lại lãi vay thuần và khấu hao đưa chỉ tiêu về gần với khái niệm EBITDA (lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao).

Khoản vay nào không bị khống chế?

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tụcẢnh minh họa

Nghị định 255/2026 liệt kê các trường hợp không áp dụng mức khống chế:

NhómKhoản vay không áp dụng khống chế
Người nộp thuế đặc thùKhoản vay của tổ chức tín dụng; doanh nghiệp bảo hiểm (Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15, sửa bởi Luật 139/2025/QH15)
Vốn ưu đãiVay ODA; vay ưu đãi của Chính phủ cho vay lại
Chương trình quốc giaVay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững)
Phúc lợi xã hộiVay đầu tư dự án nhà tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội, công trình phúc lợi công cộng khác

Ngoài các trường hợp trên, mọi khoản vay đều tính vào tổng chi phí lãi vay, kể cả vay ngân hàng thương mại, vay trái phiếu hay vay bên độc lập. Nếu khoản vay đến từ công ty mẹ ở nước ngoài, doanh nghiệp còn phải xét nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu trên tiền lãi, xem bài thuế nhà thầu khi trả lãi vay công ty mẹ.

Ví dụ minh họa: tính khống chế lãi vay năm thứ nhất

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

Ví dụ minh họa (số giả định): Công ty C có giao dịch liên kết với công ty mẹ ở nước ngoài. Năm 2026, số liệu như sau:

Chỉ tiêu năm 2026Số tiền (tỷ đồng)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh20
Tổng chi phí lãi vay (vay công ty mẹ và ngân hàng)16
Lãi tiền gửi ngân hàng1
Chi phí khấu hao5

Bước 1 – Chi phí lãi vay thuần = 16 − 1 = 15 tỷ.

Bước 2 – Cơ sở tính = 20 + 15 + 5 = 40 tỷ.

Bước 3 – Mức khống chế = 30% × 40 = 12 tỷ.

Bước 4 – Phần vượt = 15 − 12 = 3 tỷ. Khoản 3 tỷ này không được trừ năm 2026, phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế và được theo dõi để chuyển sang kỳ sau.

Với thuế suất phổ thông 20%, phần vượt 3 tỷ làm thuế TNDN năm 2026 của Công ty C tăng thêm 3 × 20% = 0,6 tỷ đồng (600 triệu đồng), nếu không có yếu tố ưu đãi hay lỗ chuyển sang. Đây là lý do doanh nghiệp vay nợ lớn cần ước tính sớm, không đợi đến lúc lập quyết toán.

Ước tính mức khống chế ngay trong năm

Người làm việc với laptop tại bàn ngoài trời
Người làm việc với laptop tại bàn ngoài trờiẢnh minh họa

Mức khống chế phụ thuộc vào lợi nhuận và khấu hao của chính năm đó, nên một năm kinh doanh kém có thể làm phần lãi vay không được trừ tăng mạnh. Doanh nghiệp nên ước tính theo quý, dựa trên báo cáo quản trị:

  1. Lấy lợi nhuận thuần lũy kế và dự kiến đến cuối năm.
  2. Cộng chi phí lãi vay thuần và khấu hao dự kiến.
  3. So 30% của tổng này với chi phí lãi vay thuần dự kiến.
  4. Ghi nhận phần vượt dự kiến vào kế hoạch thuế, khi tạm nộp TNDN theo quý.

Việc ước tính này giúp tạm nộp TNDN sát hơn với số quyết toán, hạn chế rủi ro chênh lệch lớn khi khóa sổ.

Chuyển phần lãi vay vượt sang kỳ sau tối đa 5 năm

Hai người trao đổi bên laptop trên bàn họp
Hai người trao đổi bên laptop trên bàn họp

Phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi kỳ sau có tổng chi phí lãi vay được trừ thấp hơn mức khống chế. Thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.

Tiếp ví dụ minh họa (số giả định): Năm 2027, Công ty C trả bớt nợ. Lợi nhuận thuần 30 tỷ, chi phí lãi vay thuần 8 tỷ, khấu hao 5 tỷ.

  • Cơ sở tính = 30 + 8 + 5 = 43 tỷ.
  • Mức khống chế = 30% × 43 = 12,9 tỷ.
  • Khoảng trống còn lại = 12,9 − 8 = 4,9 tỷ.
  • Phần vượt 3 tỷ của năm 2026 nhỏ hơn 4,9 tỷ nên được trừ toàn bộ trong năm 2027.

Nếu khoảng trống chỉ là 1 tỷ, doanh nghiệp được trừ 1 tỷ và tiếp tục chuyển 2 tỷ còn lại, nhưng không quá năm 2031 (5 năm kể từ năm 2027).

Thời hạn chuyển tiếp phần lãi vay vượt phát sinh năm 2026 (minh họa)

  1. 2026Năm phát sinh

    Phần vượt không được trừ

    Điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế, lập bảng theo dõi.

  2. 2027Năm thứ 1

    Bắt đầu được chuyển

    Trừ trong phạm vi khoảng trống dưới mức khống chế.

  3. 2031Năm thứ 5

    Năm cuối được chuyển

    Phần chưa trừ hết sau năm này không được chuyển tiếp.

Chuyển tiếp từ Nghị định 20/2025 sang Nghị định 255/2026

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tụcẢnh minh họa

Điều 23 Nghị định 255/2026 cho phép doanh nghiệp đang được chuyển tiếp chi phí lãi vay theo Điều 3 Nghị định 20/2025 tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại. Vì vậy, phần lãi vay vượt của các năm trước không bị “xóa” khi văn bản mới có hiệu lực.

Doanh nghiệp nên giữ bảng theo dõi tách riêng từng năm phát sinh, ghi rõ số đã trừ và số còn lại, để chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra. Tỷ lệ chi phí lãi vay được kê khai theo Phụ lục I nộp cùng tờ khai quyết toán TNDN, xem bài hướng dẫn kê khai Phụ lục I.

Những lỗi thường gặp khi tính khống chế lãi vay

Bắt tay trong phòng họp sáng sủa
Bắt tay trong phòng họp sáng sủa
  • Không trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay khi xác định chi phí lãi vay thuần.
  • Dùng lợi nhuận kế toán trước thuế (đã gồm thu nhập khác) thay cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mà không đối chiếu định nghĩa.
  • Quên cộng chi phí khấu hao, làm mức khống chế thấp hơn thực tế.
  • Không theo dõi phần vượt theo từng năm, dẫn đến chuyển quá 5 năm.
  • Nghĩ doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ thì không phải khống chế lãi vay.
  • Không xét liệu khoản vay có thuộc nhóm được loại trừ như vay ODA hay vay dự án nhà ở xã hội.

TAVA hỗ trợ tính khống chế chi phí lãi vay

Tư vấn, trao đổi cùng doanh nghiệp
Tư vấn, trao đổi cùng doanh nghiệpẢnh minh họa

TAVA có thể dựng bảng tính khống chế lãi vay và bảng theo dõi chuyển tiếp nhiều năm ngay từ sổ sách của doanh nghiệp, đối chiếu với Phụ lục I trước khi nộp quyết toán. Tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói hoặc báo cáo tài chính cuối năm.

Kết luận

Bàn họp với tài liệu, laptop và tách cà phê
Bàn họp với tài liệu, laptop và tách cà phê

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA là giới hạn quan trọng nhất với doanh nghiệp FDI vay vốn lớn. Hãy ước tính mức khống chế ngay từ quý IV để cân nhắc kế hoạch vay, trả nợ và chuẩn bị bảng theo dõi chuyển tiếp. Xem thêm tổng quan Nghị định 255/2026 hoặc chuyên mục Tập đoàn & FDI.