Khi doanh nghiệp FDI trả lãi vay cho công ty mẹ ở nước ngoài, bên Việt Nam phải khấu trừ thuế nhà thầu phần TNDN 5% trên tiền lãi theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đồng thời, vì công ty mẹ là bên liên kết, chi phí lãi vay được trừ của doanh nghiệp bị khống chế ở mức 30% theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Hai nghĩa vụ này độc lập nhau và hay bị nhầm lẫn. Bài viết giải thích từng phần, kèm ví dụ minh họa.

Tóm tắt nhanh đọc trong 30 giây

  1. Lãi vay trả ra nước ngoài: thuế TNDN nhà thầu 5% trên doanh thu.
  2. Có giao dịch liên kết: chi phí lãi vay được trừ tối đa 30% của lợi nhuận thuần cộng lãi vay thuần và khấu hao.
  3. Mức 30% áp cho tổng lãi vay thuần, kể cả vay ngân hàng.
  4. Phần vượt được chuyển sang tối đa 5 năm.

1. Thuế nhà thầu đối với lãi vay trả cho công ty mẹ

Nhóm làm việc với laptop quanh bàn tròn có chậu cây
Nhóm làm việc với laptop quanh bàn tròn có chậu cây

Khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025 quy định lãi tiền vay trả cho doanh nghiệp nước ngoài chịu thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên doanh thu. Quy định áp cho doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc có nhưng thu nhập không liên quan đến cơ sở đó.

Theo điểm l khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, doanh thu tính thuế với lãi tiền vay là toàn bộ khoản thu bên cho vay nhận được, có hay không có bảo đảm, kể cả các khoản phí bên Việt Nam phải trả theo hợp đồng vay. Nếu hợp đồng thỏa thuận tiền lãi bên cho vay nhận là số “net” (không gồm thuế TNDN), doanh thu tính thuế = lãi nhận được / (1 − 5%) (điểm a khoản 4 Điều 7).

Công ty con tại Việt Nam là bên trả lãi, nên thường là bên khấu trừ, nộp thay. Thủ tục khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ 01/7/2026; theo nguồn thứ cấp, mẫu dùng là 01/NTNN (TAVA chưa đối chiếu được bản gốc dạng ảnh quét). Hạn nộp khi khai theo từng lần phát sinh là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026).

Nếu nước của công ty mẹ có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, mức thuế với tiền lãi có thể khác. Miễn, giảm theo hiệp định là một trường hợp tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 252/2026; hồ sơ chi tiết theo Thông tư 89/2026 đang chờ đối chiếu văn bản gốc.

Về thuế GTGT với tiền lãi, doanh nghiệp cần đối chiếu đối tượng không chịu thuế theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và văn bản hướng dẫn trước khi khai.

2. Vì sao vay công ty mẹ là giao dịch liên kết?

Nhóm nhân viên châu Á mặc đồng phục chụm tay cổ vũ
Nhóm nhân viên châu Á mặc đồng phục chụm tay cổ vũẢnh minh họa

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026, hai bên có quan hệ liên kết khi một bên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn góp của bên kia. Công ty mẹ gần như luôn thỏa tiêu chí này.

Ngoài ra, bên cho vay hoặc bảo lãnh có tổng dư nợ từ 25% vốn góp chủ sở hữu của bên đi vay và trên 50% tổng dư nợ trung, dài hạn của bên đi vay cũng là bên liên kết. Ngoại lệ: tổ chức tín dụng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn vào bên đi vay thì không bị coi là bên liên kết theo tiêu chí này.

Khi đã có giao dịch liên kết, doanh nghiệp phải kê khai Phụ lục I cùng tờ khai quyết toán TNDN và áp dụng quy định khống chế lãi vay. Xem đủ 12 trường hợp (điểm a đến m khoản 2 Điều 5) trong bài bên liên kết là gì và cách tính chi tiết trong bài khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA.

3. Khống chế chi phí lãi vay 30% theo Nghị định 255/2026

Hai người trao đổi bên laptop trên bàn họp
Hai người trao đổi bên laptop trên bàn họp

Khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026 quy định tổng chi phí lãi vay được trừ không vượt quá 30% của một chỉ tiêu tổng hợp.

Những điểm cần nhớ:

  • Mức 30% chỉ áp với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
  • Mức khống chế áp lên tổng chi phí lãi vay thuần, cả vay liên kết lẫn vay độc lập.
  • Phần vượt được chuyển sang kỳ sau nếu kỳ sau có tổng chi phí lãi vay được trừ thấp hơn mức khống chế. Thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
  • Doanh nghiệp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá vẫn phải áp dụng quy định này (khoản 3 Điều 20).

3.1. Các khoản vay không áp mức khống chế

  • Khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Vay ODA, vay ưu đãi của Chính phủ cho vay lại.
  • Vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia như nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
  • Vay đầu tư dự án phúc lợi xã hội: nhà tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội và phúc lợi công cộng khác.

4. Ví dụ minh họa: thuế nhà thầu và khống chế lãi vay

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

Ví dụ minh họa (số giả định): Năm 2026, Công ty F vay công ty mẹ ở nước ngoài và vay một ngân hàng trong nước. Không có khoản vay nào thuộc diện loại trừ.

  • Tiền lãi trả công ty mẹ trong năm: 2.000.000.000 đồng.
  • Chi phí lãi vay thuần cả năm (đã trừ lãi tiền gửi): 6.000.000.000 đồng.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 8.000.000.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao: 4.000.000.000 đồng.

Phần thuế nhà thầu: 2.000.000.000 × 5% = 100.000.000 đồng TNDN khấu trừ, nộp thay.

Phần khống chế lãi vay:

Chỉ tiêuSố tiền (đồng)
Lợi nhuận thuần + lãi vay thuần + khấu hao8 tỷ + 6 tỷ + 4 tỷ = 18.000.000.000
Mức trần 30%5.400.000.000
Chi phí lãi vay thuần thực tế6.000.000.000
Phần vượt không được trừ năm 2026600.000.000

Phần 600.000.000 đồng được theo dõi để chuyển sang các năm sau, tối đa 5 năm, khi năm sau có tổng lãi vay thấp hơn mức khống chế.

5. Lãi suất vay công ty mẹ: thêm hai giới hạn

Nhóm người ghi chép quanh bàn có sổ tay và laptop
Nhóm người ghi chép quanh bàn có sổ tay và laptop

5.1. Trần lãi suất theo Bộ luật Dân sự

Theo Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và khoản 10 Điều 10 Nghị định 320/2025 (bản hợp nhất), phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự là chi phí không được trừ. Công ty mẹ thường không phải tổ chức tín dụng, nên phần lãi vượt mức này bị loại trước khi xét tới mức 30%.

5.2. Nguyên tắc giao dịch độc lập

Lãi suất vay liên kết phải tương đương giao dịch giữa các bên độc lập. Cơ quan thuế có thể so sánh với dữ liệu thị trường theo thứ tự ưu tiên tại Điều 17 Nghị định 255/2026. Doanh nghiệp thuộc diện phải lập hồ sơ xác định giá cần chuẩn bị phân tích lãi suất trong hồ sơ quốc gia trước khi nộp quyết toán TNDN.

6. Văn bản áp dụng theo từng năm

Các bàn tay chạm nắm tay trên bàn có laptop và tài liệu
Các bàn tay chạm nắm tay trên bàn có laptop và tài liệu
Kỳ tính thuếVăn bản về giao dịch liên kết
2025 trở về trước (quyết toán nộp năm 2026)Nghị định 132/2020, Nghị định 20/2025
2026 trở điNghị định 255/2026

Nghị định 132/2020 và Nghị định 20/2025 hết hiệu lực từ 01/7/2026. Doanh nghiệp đang được chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025 về chi phí lãi vay tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại (Điều 23 Nghị định 255/2026).

6.1. Hồ sơ nên lưu cho khoản vay công ty mẹ

Hồ sơ khoản vay liên kết cần lưu

  • Hợp đồng vay, phụ lục điều chỉnh lãi suất và lịch trả nợ
  • Chứng từ nhận tiền vay và chứng từ trả lãi từng kỳ
  • Tờ khai thuế nhà thầu và chứng từ nộp thuế cho từng lần trả lãi
  • Bảng tính mức khống chế 30% và phần vượt chuyển tiếp từng năm
  • Phân tích lãi suất theo nguyên tắc giao dịch độc lập (nếu phải lập hồ sơ)
  • Phụ lục I nộp cùng tờ khai quyết toán TNDN

Bảng theo dõi phần lãi vay vượt nên ghi rõ năm phát sinh, số tiền, số đã chuyển và số còn lại. Đây là căn cứ để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra các năm sau.

7. Những lỗi thường gặp

Buổi tư vấn giữa hai người tại bàn làm việc
Buổi tư vấn giữa hai người tại bàn làm việcẢnh minh họa

Hiểu lầm

Khống chế 30% chỉ áp cho khoản vay từ công ty mẹ.

Sự thật

Mức 30% áp trên tổng chi phí lãi vay thuần của doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

  • Quên khấu trừ thuế nhà thầu khi lãi được ghi nhận nhưng chưa chuyển tiền, rồi dồn khai một lần quá hạn.
  • Không theo dõi phần lãi vay vượt để chuyển sang năm sau, mất quyền trừ chi phí.
  • Tính trần 30% trên lãi vay gộp mà quên trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay.
  • Dùng nhầm Nghị định 132/2020 cho kỳ tính thuế 2026.

8. Kết luận

Tư vấn, trao đổi cùng doanh nghiệp
Tư vấn, trao đổi cùng doanh nghiệpẢnh minh họa

Trả lãi vay cho công ty mẹ nước ngoài kéo theo hai việc: khấu trừ thuế nhà thầu 5% mỗi lần trả lãi, và kiểm tra trần chi phí lãi vay 30% khi quyết toán. Hãy lập bảng theo dõi lãi vay theo năm, ghi rõ phần vượt được chuyển tiếp. Các bài liên quan: tờ khai 01/NTNN và bảng tỷ lệ thuế TNDN nhà thầu.

Khi cần kiểm tra lại cách tính trước mùa quyết toán, dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm và rà soát sổ sách kế toán của TAVA có thể hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ TAVA để trao đổi.