Tờ khai 01/NTNN là mẫu bên Việt Nam dùng để khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/7/2026 (tên mẫu theo các nguồn tổng hợp; bản ký số Thông tư là ảnh quét, TAVA chưa đối chiếu được từng chỉ tiêu). Hạn nộp khi khai theo từng lần phát sinh là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026). Bài viết hướng dẫn kế toán chuẩn bị dữ liệu, tính số thuế và tránh các lỗi hay gặp khi chuyển từ mẫu cũ sang mẫu mới.
Tóm tắt nhanh đọc trong 30 giây
- Mẫu 01/NTNN theo Thông tư 89/2026, dùng từ 01/7/2026.
- Khai theo lần phát sinh: hạn ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh; khai tháng: ngày 20 tháng sau.
- Tỷ lệ TNDN theo Điều 12 Nghị định 320/2025.
- Hợp đồng cũ nhưng thanh toán sau 01/7/2026: dùng mẫu mới.
1. Tờ khai 01/NTNN dùng trong trường hợp nào?

Mẫu 01/NTNN dành cho bên Việt Nam ký hợp đồng hoặc thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp. Theo phương pháp này, thuế GTGT và TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Bên Việt Nam khấu trừ số thuế trước khi thanh toán và nộp vào ngân sách thay cho nhà thầu.
Các trường hợp thường gặp: thuê dịch vụ tư vấn, kỹ thuật; trả tiền bản quyền; trả lãi vay cho bên nước ngoài; thuê máy móc, thiết bị. Nếu nhà thầu nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc hỗn hợp, phần việc của bên Việt Nam sẽ khác.
Theo các nguồn tổng hợp, Thông tư 89/2026 còn có các mẫu khác như 02/NTNN, 03/NTNN, 04/NTNN và các mẫu riêng 01/HKNN (hãng hàng không), 01/VTNN (hãng vận tải), 01/TBH (tái bảo hiểm). Bài này chỉ tập trung vào 01/NTNN.
2. Hạn nộp và nơi nộp tờ khai 01/NTNN

| Tình huống | Hạn nộp tờ khai và tiền thuế |
|---|---|
| Khai theo từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 1 Điều 10 NĐ 252/2026) |
| Thanh toán nhiều lần trong tháng, chọn khai tháng (theo nguồn thứ cấp) | Ngày 20 của tháng sau (khoản 2 Điều 10 NĐ 252/2026) |
| Hạn trùng ngày nghỉ theo quy định | Ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ (khoản 7 Điều 3 NĐ 252/2026) |
Thời hạn nộp tiền thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Theo nguồn thứ cấp, hồ sơ nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam qua hệ thống khai thuế điện tử; riêng hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp tại cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng.
3. Chuẩn bị dữ liệu trước khi lập tờ khai 01/NTNN

Tờ khai sẽ nhanh và đúng nếu kế toán gom đủ dữ liệu trước. Bố cục chi tiết từng chỉ tiêu cần xem đúng mẫu ban hành kèm Thông tư 89/2026 trên phần mềm khai thuế. Về nội dung, tờ khai khấu trừ thuế nhà thầu nào cũng cần các nhóm thông tin sau:
Dữ liệu cần có trước khi lập 01/NTNN
- Thông tin bên Việt Nam: tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý
- Thông tin nhà thầu: tên, quốc gia cư trú, mã số thuế tại Việt Nam nếu có
- Số hợp đồng, ngày ký, giá trị, đồng tiền thanh toán
- Ngày thanh toán và số tiền từng lần
- Bản chất từng hạng mục: dịch vụ, hàng hóa, bản quyền, lãi vay…
- Doanh thu tính thuế và tỷ lệ áp dụng cho từng hạng mục
- Hồ sơ áp dụng hiệp định thuế nếu đề nghị miễn, giảm
Đồng tiền ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đúng quy định. Kế toán nên ghi rõ tỷ giá đã dùng trong hồ sơ lưu để dễ giải trình. Doanh thu tính thuế là toàn bộ số nhà thầu nhận được, chưa trừ thuế; nếu hợp đồng ghi giá “net” thì phải quy đổi ngược (Điều 7 Thông tư 20/2026).
4. Các bước lập và nộp tờ khai 01/NTNN

Xác định ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Thường gắn với lần thanh toán cho nhà thầu. Ngày này quyết định hạn nộp.
Tách hạng mục và chọn tỷ lệ
TNDN theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025. GTGT theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024.
Tính số thuế phải khấu trừ
Doanh thu tính thuế nhân tỷ lệ, làm riêng từng hạng mục.
Lập tờ khai trên phần mềm khai thuế
Chọn đúng mẫu 01/NTNN theo Thông tư 89/2026, kỳ khai và loại tờ khai.
Ký số, nộp tờ khai và nộp tiền thuế
Kiểm tra thông báo chấp nhận hồ sơ và chứng từ nộp tiền.
Lưu hồ sơ và gửi chứng từ cho nhà thầu
Nhà thầu thường cần chứng từ để khấu trừ thuế ở nước họ.
Nếu doanh nghiệp mới dùng phần mềm hỗ trợ kê khai, có thể xem lại bài nhập thông tin doanh nghiệp vào HTKK để thiết lập ban đầu.
5. Ví dụ minh họa tính thuế trên tờ khai 01/NTNN

Ví dụ minh họa (số giả định): Ngày 03/8/2026, Công ty E thanh toán cho một công ty kỹ thuật nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Hợp đồng gồm phí hỗ trợ kỹ thuật (dịch vụ) với doanh thu tính thuế TNDN là 150.000.000 đồng.
- Thuế TNDN = 150.000.000 × 5% = 7.500.000 đồng.
- Phần GTGT (giả định dịch vụ chịu thuế, áp tỷ lệ dịch vụ 5% theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT; giá tính thuế GTGT giả định cũng là 150.000.000 đồng) = 150.000.000 × 5% = 7.500.000 đồng.
- Khai theo lần phát sinh: ngày phát sinh 03/8/2026, hạn nộp tờ khai và tiền thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo, tức 13/8/2026.
Giả sử Công ty E nộp tiền thuế TNDN chậm 15 ngày. Tiền chậm nộp = 7.500.000 × 0,03% × 15 = 33.750 đồng. Số tiền nhỏ, nhưng phạt chậm nộp tờ khai thì nặng hơn nhiều (xem mục 6).
Trên thực tế, giá tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN có thể khác nhau khi hợp đồng ghi giá “net”, nên cần quy đổi từng loại thuế theo hướng dẫn.
6. Hậu quả khi nộp chậm tờ khai 01/NTNN

Nộp chậm tờ khai bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020 (đã sửa bởi Nghị định 102/2021 và Nghị định 310/2025; Nghị định 310/2025 không sửa các khoản 1–4 Điều 13). Mức áp dụng cho tổ chức:
| Thời gian quá hạn | Mức phạt (tổ chức) |
|---|---|
| 1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| 1–30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo) | 2–5 triệu đồng |
| 31–60 ngày | 5–8 triệu đồng |
| 61–90 ngày | 8–15 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt, số thuế nộp chậm chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày (điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025). Hai khoản này độc lập với nhau, xem thêm bài phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 và tiền chậm nộp thuế 0,03% mỗi ngày. Tiền phạt và tiền chậm nộp cũng không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
6.1. Phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai
Nếu đã nộp tờ khai 01/NTNN rồi mới phát hiện chọn sai tỷ lệ hoặc sai doanh thu tính thuế, doanh nghiệp được khai bổ sung. Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), thời hạn khai bổ sung là 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót. Luật cũ cho phép 10 năm.
Theo quy định xử phạt hiện hành (Nghị định 125/2020), khai bổ sung và nộp đủ số thuế thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thường không bị phạt hành vi khai sai, nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp; điều kiện cụ thể nên đối chiếu văn bản trước khi áp dụng. Vì vậy, càng phát hiện sớm càng ít tốn kém.
6.2. Thỏa thuận về thuế ngay trong hợp đồng
Nhiều tranh chấp với nhà thầu nảy sinh vì hợp đồng không nói rõ ai chịu thuế tại Việt Nam. Trước khi ký, nên ghi rõ giá hợp đồng đã gồm hay chưa gồm thuế nhà thầu, bên nào chịu khoản thuế này và bên Việt Nam có quyền khấu trừ trước khi thanh toán. Điều khoản rõ ràng giúp kế toán xác định doanh thu tính thuế nhanh và tránh phải giải trình về sau.
7. Những lỗi thường gặp với tờ khai 01/NTNN

Hiểu lầm
Hợp đồng ký từ năm 2025 thì cứ khai theo mẫu cũ đến hết hợp đồng.
Sự thật
Thanh toán sau 01/7/2026 thì dùng mẫu và thủ tục theo Thông tư 89/2026.
- Tính hạn từ ngày nhận hóa đơn thay vì ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Gộp nhiều hạng mục vào một tỷ lệ, trong khi hợp đồng có tách giá trị.
- Dẫn căn cứ Thông tư 103/2014 (đã bị bãi bỏ từ 01/7/2026) thay vì Điều 12 Luật Thuế GTGT và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025.
- Chuyển tiền trước, khai sau, dẫn tới quá hạn.
- Không lưu hồ sơ hiệp định khi đã khai miễn, giảm theo hiệp định.
8. Kết luận

Tờ khai 01/NTNN không khó nếu chuẩn bị dữ liệu trước và nắm chắc hạn ngày thứ 10. Với từng loại thu nhập cụ thể, xem thêm bảng tỷ lệ thuế TNDN nhà thầu nước ngoài và tổng quan thuế nhà thầu nước ngoài 2026.
Nếu doanh nghiệp thanh toán cho nhà thầu nước ngoài thường xuyên, dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA có thể theo dõi lịch thanh toán và lập tờ khai đúng hạn. Kế toán muốn tự làm vững tay có thể tham khảo các khóa học của TAVA hoặc liên hệ để được hỗ trợ.