Tiền chậm nộp thuế được tính bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế nộp chậm. Mức này giữ nguyên khi Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026. Doanh nghiệp tự tính và nộp; nếu sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền thuế mà chưa xác định, cơ quan thuế sẽ tính và thông báo. Bài viết hướng dẫn công thức, cách đếm ngày, ví dụ cụ thể và những trường hợp không bị tính tiền chậm nộp.
Tiền chậm nộp thuế là gì?
Tiền chậm nộp là khoản người nộp thuế phải trả khi nộp tiền thuế sau thời hạn quy định, sau thời hạn gia hạn, hoặc khi số thuế tăng thêm do khai bổ sung, do cơ quan thuế kiểm tra phát hiện. Đây không phải tiền phạt vi phạm hành chính.
Tiền chậm nộp và phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế
| Tiêu chí | Tiền chậm nộp | Phạt chậm nộp hồ sơ |
|---|---|---|
| Phát sinh khi | Nộp tiền thuế muộn | Nộp tờ khai muộn |
| Cách tính | 0,03% × số tiền × số ngày | Theo khung số ngày quá hạn |
| Căn cứ | Luật Quản lý thuế 108/2025 | Nghị định 125/2020 (sửa đổi) |
| Chi phí được trừ TNDN | Không | Không |
Nhiều kế toán gọi chung là “phạt 0,03%”, dễ dẫn tới nhầm lẫn khi giải trình. Một doanh nghiệp nộp cả tờ khai và tiền thuế trễ sẽ chịu đồng thời hai khoản.
Công thức tính tiền chậm nộp thuế

Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp
Theo điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026, thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục (kể cả thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ) từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế (hoặc thời hạn gia hạn, thời hạn ghi trên thông báo, quyết định) đến ngày liền kề trước ngày số tiền được nộp vào ngân sách. Mức 0,03%/ngày quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025.
Lưu ý: ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng ngày nghỉ thì được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026), nên mốc bắt đầu đếm là ngày sau hạn đã lùi.
Ví dụ minh họa 1: nộp chậm thuế GTGT tháng

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): công ty E khai GTGT tháng 8/2026, số thuế phải nộp 100.000.000 đồng. Hạn gốc là 20/9/2026 (Chủ nhật) nên hạn nộp thực tế là thứ Hai 21/9/2026. Công ty nộp tờ khai đúng hạn nhưng nộp tiền ngày 21/10/2026. Giả định công ty không thuộc diện gia hạn.
- Số ngày chậm nộp: từ 22/9 đến 20/10/2026 = 9 ngày (tháng 9) + 20 ngày (tháng 10) = 29 ngày.
- Tiền chậm nộp mỗi ngày: 100.000.000 × 0,03% = 30.000 đồng.
- Tổng tiền chậm nộp: 30.000 × 29 = 870.000 đồng.
Nếu công ty thuộc diện gia hạn theo Nghị định 245/2026, tiền GTGT tháng 8/2026 được nộp đến 21/12/2026 và không bị tính tiền chậm nộp trong khoảng này.
Ví dụ minh họa 2: tạm nộp TNDN thiếu 80%

Doanh nghiệp tạm nộp TNDN theo quý; tổng 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm (điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026). Phần thiếu so với 80% bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp theo liền kề của hạn tạm nộp quý IV đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ (điểm b).
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): thuế TNDN quyết toán năm 2026 của công ty F là 800.000.000 đồng. Công ty đã tạm nộp 4 quý tổng cộng 600.000.000 đồng.
- Mức tối thiểu 80%: 800.000.000 × 80% = 640.000.000 đồng.
- Phần thiếu so với 80%: 640.000.000 − 600.000.000 = 40.000.000 đồng.
- Hạn tạm nộp quý IV/2026 là 01/02/2027 (31/01/2027 là Chủ nhật). Công ty nộp phần còn lại cùng quyết toán ngày 31/3/2027.
- Số ngày chậm nộp: từ 02/02 đến 30/3/2027 = 27 + 30 = 57 ngày.
- Tiền chậm nộp: 40.000.000 × 0,03% × 57 = 684.000 đồng.
Phần chênh lệch còn lại 160.000.000 đồng (từ 80% đến 100%) nộp trong hạn quyết toán 31/3/2027 thì không bị tính tiền chậm nộp.

Ví dụ minh họa 3: khai bổ sung làm tăng số thuế
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): ngày 15/10/2026, công ty G rà soát và phát hiện tờ khai GTGT quý I/2026 bỏ sót một hóa đơn đầu ra, làm thiếu 20.000.000 đồng thuế. Hạn nộp thuế quý I/2026 là 04/5/2026. Công ty khai bổ sung và nộp tiền ngày 15/10/2026.
- Số ngày chậm nộp: từ 05/5 đến 14/10/2026. Tháng 5 còn 27 ngày, tháng 6 có 30, tháng 7 có 31, tháng 8 có 31, tháng 9 có 30, tháng 10 tính 14 ngày: tổng 163 ngày.
- Tiền chậm nộp: 20.000.000 × 0,03% × 163 = 6.000 × 163 = 978.000 đồng.
- Vì tự khai bổ sung và nộp đủ số thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc phát hiện, công ty không bị xử phạt hành vi khai sai (khoản 3 Điều 9 NĐ 125/2020 sửa bởi NĐ 310/2025), nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp.
Ví dụ cho thấy cùng một sai sót, phát hiện càng muộn thì tiền chậm nộp càng lớn. Đó là lý do nên đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử với tờ khai ngay sau mỗi kỳ.

Hạch toán và trình bày tiền chậm nộp
Tiền chậm nộp là khoản doanh nghiệp thực tế phải trả, nên vẫn được ghi nhận trong sổ kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, thường là chi phí khác. Tuy nhiên khi quyết toán TNDN, khoản này phải được loại ra khỏi chi phí được trừ, cùng với tiền phạt vi phạm hành chính.
Kế toán nên mở chi tiết riêng cho tiền chậm nộp và tiền phạt để khi lập tờ khai quyết toán dễ tổng hợp số điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.

Những trường hợp không tính tiền chậm nộp
Một số trường hợp không tính (hoặc chưa tính) tiền chậm nộp thường gặp:
| Trường hợp | Căn cứ |
|---|---|
| Số thuế được gia hạn, trong thời gian gia hạn | Luật 108/2025 Điều 14 khoản 7; NĐ 245/2026 Điều 4 |
| Cung ứng hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán (trong phạm vi số tiền chưa được thanh toán, trừ TNCN và thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài) | NĐ 252/2026 Điều 26 khoản 3 điểm a |
| Thời gian khoanh nợ do bị hạn chế quyền khai thác đất, khoáng sản vì nguyên nhân từ cơ quan nhà nước (không tính); các trường hợp khoanh nợ khác (chưa tính) | NĐ 252/2026 Điều 26 khoản 3 điểm b, khoản 4 |
| Bù trừ tiền nộp thừa với tiền còn nợ: không tính cho khoảng từ ngày phát sinh nộp thừa đến ngày bù trừ | NĐ 252/2026 Điều 26 khoản 3 điểm g |
| DN mới thành lập dự kiến doanh thu kỳ tính thuế ≤ 1 tỷ không tạm nộp TNDN, cuối kỳ doanh thu thực tế vượt 1 tỷ | NĐ 320/2025 sửa bởi NĐ 141/2026 |
| Phần chênh lệch từ 80% đến 100% số quyết toán TNDN nộp trong hạn quyết toán | NĐ 252/2026 Điều 24 khoản 3 |
Với số thuế gia hạn theo Nghị định 245/2026, nếu doanh nghiệp đã nộp trước ngày 27/6/2026 thì không điều chỉnh lại. Khai bổ sung làm tăng số phải nộp trước hạn gia hạn thì phần tăng cũng được gia hạn. Xem chi tiết tại bài gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245.
Ai tính và nộp tiền chậm nộp?
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền thuế mà người nộp thuế chưa xác định, cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo (khoản 3 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025).
Trên thực tế, số tiền chậm nộp thường hiện trên tài khoản giao dịch thuế điện tử sau khi hệ thống hạch toán. Kế toán nên kiểm tra tra cứu nghĩa vụ thuế định kỳ để phát hiện các khoản nhỏ phát sinh, tránh để chúng tồn đọng thành nợ quá hạn. Khi đã nộp nhưng chứng từ ghi sai thông tin, xem cách lập thư tra soát thuế.
Nợ thuế kéo dài còn có hệ quả khác ngoài tiền chậm nộp: doanh nghiệp thuộc diện bị cưỡng chế, nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá hạn từ 120 ngày trở lên thì người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị tạm hoãn xuất cảnh (NĐ 252/2026 Điều 28). Xem tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
Những lỗi thường gặp khi tính tiền chậm nộp
Soát lại trước khi nộp
- Đếm ngày từ hạn gốc thay vì hạn đã lùi do trùng ngày nghỉ
- Tính cả ngày nộp tiền vào số ngày chậm nộp
- Tính chậm nộp cho số thuế đang được gia hạn
- Hạch toán tiền chậm nộp vào chi phí được trừ TNDN
- Quên tiền chậm nộp khi khai bổ sung làm tăng số thuế
Khi khai bổ sung làm tăng số thuế, tiền chậm nộp tính từ ngày tiếp theo hạn nộp thuế của kỳ có sai sót, không phải từ ngày khai bổ sung. Xem khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong 5 năm.
Kết luận
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày nghe nhỏ nhưng cộng dồn theo ngày, kể cả ngày nghỉ, và không được tính vào chi phí được trừ. Cách hiệu quả nhất là nắm chắc lịch hạn nộp, tận dụng đúng chính sách gia hạn và đảm bảo tạm nộp TNDN đủ 80%. Toàn bộ hạn trong năm xem tại lịch nộp thuế 2026.
Nếu doanh nghiệp muốn có người theo dõi hạn và nghĩa vụ thuế hằng kỳ, TAVA cung cấp gói kế toán thuế trọn gói; tham khảo bảng giá để chọn gói phù hợp.