Lịch nộp thuế 2026 của doanh nghiệp xoay quanh ba nhịp: tờ khai tháng (ngày 20 tháng sau), tờ khai quý và tạm nộp TNDN (ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau), quyết toán năm (ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm). Năm 2026 có thêm hai điểm đặc biệt: từ 01/7/2026 bộ văn bản quản lý thuế mới có hiệu lực, và Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn tiền thuế cho nhiều doanh nghiệp. Bài viết tổng hợp đủ các mốc, đã dời theo ngày nghỉ, để kế toán đối chiếu nhanh.
1. Quy tắc chung để tính hạn nộp thuế 2026
Từ 01/7/2026, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Các nhịp cơ bản giữ như Luật Quản lý thuế 2019 trước đây.
| Loại hồ sơ | Hạn nộp |
|---|---|
| Khai theo tháng | Ngày 20 của tháng sau |
| Khai theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
| Khai theo từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh |
| Quyết toán TNDN; quyết toán TNCN của tổ chức trả thu nhập | Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm |
| Cá nhân tự quyết toán TNCN | Ngày cuối cùng của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm |
| Giải thể, chấm dứt hoạt động, chia tách, sáp nhập | Ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định hoặc sự kiện |
Ba nguyên tắc đi kèm:
- Hạn nộp tiền thuế là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp đặc thù.
- Hạn rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ (Nghị định 252/2026, Điều 3 khoản 7).
- Doanh nghiệp chỉ được chọn khai GTGT theo quý khi doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, hoặc mới bắt đầu hoạt động (Thông tư 89/2026, Điều 19 khoản 1).
- Từ 01/7/2026, thuế TNCN đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công được khai theo quý (Thông tư 89/2026, Điều 22 khoản 1). Chi tiết xem bài khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

2. Lịch nộp thuế 6 tháng đầu năm 2026
Giai đoạn này áp dụng Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, Nghị định 126/2020 và mẫu biểu Thông tư 80/2021. Kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ của khu vực hành chính từ 16 đến 20/02/2026 (cộng hai cuối tuần liền kề) nên hạn tháng 01 bị lùi.
| Hạn (2026) | Nghĩa vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| 20/01 (Thứ Ba) | Tờ khai, nộp thuế GTGT, TNCN kỳ tháng 12/2025 | |
| 02/02 (Thứ Hai) | Tờ khai GTGT, TNCN quý IV/2025; tạm nộp TNDN quý IV/2025 | 31/01 là thứ Bảy |
| 23/02 (Thứ Hai) | Tờ khai tháng 01/2026 | 20/02 trong kỳ nghỉ Tết |
| 20/03 (Thứ Sáu) | Tờ khai tháng 02/2026 | |
| 31/03 (Thứ Ba) | Quyết toán TNDN năm 2025; quyết toán TNCN năm 2025 của tổ chức trả thu nhập; nộp kèm BCTC năm | Năm 2025 đã áp dụng Luật TNDN 67/2025 |
| 20/04 (Thứ Hai) | Tờ khai tháng 03/2026 | |
| 04/05 (Thứ Hai) | Tờ khai quý I/2026; tạm nộp TNDN quý I/2026; cá nhân tự quyết toán TNCN 2025 | 30/4–1/5 nghỉ lễ, 2–3/5 là cuối tuần |
| 20/05 (Thứ Tư) | Tờ khai tháng 04/2026 | |
| 22/06 (Thứ Hai) | Tờ khai tháng 05/2026 | 20/6 là thứ Bảy |

3. Lịch nộp thuế 6 tháng cuối năm 2026
Ngày 01/7/2026 là mốc thay đổi lớn: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026, Thông tư 89/2026 và bộ văn bản hóa đơn mới (Nghị định 254/2026, Thông tư 91/2026) cùng có hiệu lực. Riêng kỳ tháng 6/2026 và quý II/2026 vẫn dùng mẫu tờ khai của Thông tư 80/2021.
| Hạn (2026) | Nghĩa vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| 20/07 (Thứ Hai) | Tờ khai tháng 06/2026 | Mẫu TT 80/2021 |
| 31/07 (Thứ Sáu) | Tờ khai quý II/2026 (GTGT, TNCN nếu đang khai quý); tạm nộp TNDN quý II/2026 | Tiền GTGT, TNDN có thể được gia hạn đến 02/11 |
| 20/08 (Thứ Năm) | Tờ khai GTGT tháng 07/2026 | Mẫu TT 89/2026 |
| 21/09 (Thứ Hai) | Tờ khai GTGT tháng 08/2026 | 20/9 là Chủ nhật |
| 20/10 (Thứ Ba) | Tờ khai GTGT tháng 09/2026 | |
| 02/11 (Thứ Hai) | Tờ khai GTGT quý III/2026; tờ khai TNCN khấu trừ quý III/2026 (kỳ khai quý đầu tiên); tạm nộp TNDN quý III/2026 | 31/10 là thứ Bảy |
| 20/11 (Thứ Sáu) | Tờ khai GTGT tháng 10/2026 | |
| 21/12 (Thứ Hai) | Tờ khai GTGT tháng 11/2026 | 20/12 là Chủ nhật |
Tại thời điểm cập nhật bài (25/10/2026), các hạn sắp tới gồm:
Các hạn thuế còn lại của năm 2026 và đầu năm 2027
- 02/11Thứ Hai
Tờ khai GTGT, TNCN quý III/2026, tạm nộp TNDN quý III; hạn gia hạn GTGT quý II, TNDN quý II, 50% tiền thuê đất kỳ 1; hạn cuối gửi văn bản đề nghị gia hạn theo NĐ 245/2026
Hạn gốc 31/10 rơi vào thứ Bảy.
- 20/11Thứ Sáu
Tờ khai GTGT tháng 10/2026; hạn gia hạn GTGT tháng 5/2026
- 21/12Thứ Hai
Tờ khai GTGT tháng 11/2026; hạn gia hạn GTGT tháng 6 đến tháng 9/2026
20/12 là Chủ nhật.
- 30/12Thứ Tư
Hạn gia hạn GTGT quý III/2026 và TNDN tạm nộp quý III/2026
- 01/02/2027Thứ Hai
Tờ khai GTGT, TNCN quý IV/2026; tạm nộp TNDN quý IV/2026
Kiểm tra tổng 4 quý đã đạt 80% số dự kiến quyết toán.
- 31/03/2027Thứ Tư
Quyết toán TNDN, quyết toán TNCN năm 2026

4. Các mốc gia hạn nộp thuế năm 2026 theo NĐ 245/2026
Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 27/6/2026 đến 30/12/2026. Đối tượng gồm doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh thuộc 43 nhóm ngành tại Phụ lục I, cùng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Nghị định gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, không gia hạn thời hạn nộp tờ khai.
| Khoản thuế được gia hạn | Hạn nộp mới |
|---|---|
| GTGT kỳ tháng 5/2026 | 20/11/2026 |
| GTGT kỳ tháng 6, 7, 8, 9/2026 | 21/12/2026 |
| GTGT quý II/2026 | 02/11/2026 |
| GTGT quý III/2026 | 30/12/2026 |
| TNDN tạm nộp quý II/2026 | 02/11/2026 |
| TNDN tạm nộp quý III/2026 | 30/12/2026 |
| 50% tiền thuê đất kỳ thứ nhất năm 2026 | 02/11/2026 |
Thuế GTGT khâu nhập khẩu không thuộc diện gia hạn. Thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương của người lao động cũng không thuộc diện gia hạn; nghị định chỉ gia hạn TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh (Điều 2 khoản 1). Trong thời gian gia hạn không tính tiền chậm nộp (Điều 4).
Để được gia hạn, doanh nghiệp gửi Văn bản đề nghị gia hạn (mẫu tại Phụ lục II của nghị định) một lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cùng lúc nộp tờ khai tháng hoặc quý. Nếu không gửi kèm tờ khai thì hạn chậm nhất là 02/11/2026; gửi sau ngày này sẽ không được gia hạn (Điều 3 khoản 2, 3). Xem điều kiện chi tiết tại bài gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245.
Sếp: "Được gia hạn rồi, tháng này khỏi nộp tờ khai nhé."
Gia hạn là lùi hạn nộp tiền. Tờ khai vẫn nộp đúng ngày 20 hoặc ngày cuối tháng đầu quý.

5. Tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán năm
Doanh nghiệp không nộp tờ khai TNDN tạm tính theo quý. Kế toán tự xác định số thuế và tạm nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Năm 2026, các hạn tạm nộp là 04/5 (quý I), 31/7 (quý II), 02/11 (quý III) và 01/02/2027 (quý IV).
Tổng số đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu thiếu, doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp trên số nộp thiếu, kể từ ngày liền sau hạn tạm nộp quý IV đến ngày liền trước ngày nộp đủ (Nghị định 252/2026, Điều 24 khoản 3). Mức 80% không phải quy định mới của năm 2026; quy định trước đây cũng dùng mức này.
Doanh nghiệp mới thành lập dự kiến doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải tạm nộp TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp được tạm nộp quý II, III/2026 theo hạn gia hạn của NĐ 245/2026 nếu thuộc đối tượng.

6. Ví dụ minh họa: lịch của một công ty khai GTGT theo quý
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): Công ty A thành lập năm 2024, doanh thu năm 2025 là 18 tỷ đồng, khai GTGT theo quý, khấu trừ TNCN cho 12 nhân viên, năm tài chính theo năm dương lịch. Công ty thuộc diện doanh nghiệp nhỏ nên đủ điều kiện gia hạn theo NĐ 245/2026.
- 31/7/2026: nộp tờ khai GTGT quý II/2026 bằng mẫu TT 80/2021. Tiền GTGT quý II và TNDN tạm nộp quý II được nộp chậm nhất 02/11/2026.
- 02/11/2026: nộp tờ khai GTGT quý III/2026 và tờ khai TNCN khấu trừ quý III/2026 bằng mẫu TT 89/2026, đồng thời nộp tiền GTGT quý II và TNDN quý II đã gia hạn. Nếu chưa gửi văn bản đề nghị gia hạn thì đây là hạn cuối. Tiền GTGT quý III và TNDN tạm nộp quý III được lùi đến 30/12/2026; tiền TNCN khấu trừ quý III nộp trong hạn 02/11/2026 vì không thuộc diện gia hạn.
- 01/02/2027: tờ khai quý IV/2026 và tạm nộp TNDN quý IV, rà soát đủ 80%.
- 31/3/2027: quyết toán TNDN năm 2026 và quyết toán TNCN năm 2026 nếu có trả lương.
Với khoản TNCN khấu trừ từ tiền lương, Thông tư 89/2026 (Điều 22 khoản 1) quy định tổ chức trả thu nhập khai theo quý từ ngày 01/7/2026. Các kỳ trước 01/7/2026 vẫn khai theo quy định và mẫu cũ. Quý không phát sinh khấu trừ thì không phải nộp tờ khai, trừ quý cuối năm hoặc quý có chia, tách, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động (Nghị định 252/2026, Điều 11 khoản 6). Thông tư không có quy định chuyển tiếp riêng cho doanh nghiệp đang khai tháng; nếu đã lỡ khai tháng 7, 8/2026, nên trao đổi với cơ quan thuế quản lý.

7. Những lỗi thường gặp khi theo dõi lịch thuế
Tự soát trước mỗi hạn nộp
- Đã kiểm hạn có rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ để lùi đúng ngày làm việc tiếp theo
- Không bỏ nộp tờ khai vì nghĩ được gia hạn
- Dùng đúng mẫu: kỳ tháng 6 và quý II/2026 theo TT 80/2021, kỳ sau theo TT 89/2026
- Không còn khai, nộp lệ phí môn bài năm 2026
- Tổng tạm nộp TNDN 4 quý đạt ít nhất 80% số quyết toán
- Đã kiểm còn nợ môn bài, tiền chậm nộp của năm cũ hay không
Lỗi phổ biến nhất là nhầm giữa phạt chậm nộp tờ khai và tiền chậm nộp tiền thuế. Nộp tờ khai trễ bị xử phạt vi phạm hành chính theo số ngày quá hạn (xem mức phạt chậm nộp tờ khai thuế). Nộp tiền thuế trễ bị tính 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp. Xem thêm bài tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Một lỗi khác là vẫn dẫn Nghị định 126/2020 cho các kỳ sau 01/7/2026. Từ ngày này, căn cứ hiện hành là Luật 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026. Xem tổng quan ở bài Luật Quản lý thuế 108/2025: những thay đổi doanh nghiệp cần biết.
Kết luận
Lịch nộp thuế 2026 không khó nếu doanh nghiệp nắm ba nhịp tháng, quý, năm và quy tắc lùi hạn khi trùng ngày nghỉ. Điểm cần chú ý trong những tháng cuối năm là hạn 02/11/2026 (tờ khai quý III, tờ khai TNCN quý đầu tiên, hạn cuối gửi văn bản đề nghị gia hạn), các mốc gia hạn 20/11, 21/12 và 30/12/2026, cùng việc chuẩn bị đủ 80% tạm nộp TNDN trước 01/02/2027.
Nếu bộ phận kế toán đang quá tải dịp cuối năm, TAVA có thể đảm nhận việc theo dõi hạn, lập tờ khai và quyết toán qua gói kế toán thuế trọn gói. Bạn có thể xem bảng giá hoặc liên hệ để được tư vấn theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.