Luật Quản lý thuế 2025 – số hiệu đúng là 108/2025/QH15 – được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14. Luật ngắn hơn nhiều (9 chương, 53 điều so với 152 điều của luật 2019) nhưng thay đổi cách cơ quan thuế làm việc với doanh nghiệp: bỏ thanh tra, quản lý theo rủi ro, rút thời hạn khai bổ sung còn 5 năm. Bài viết tóm 12 thay đổi doanh nghiệp cần làm khác từ 01/7/2026.

Khung pháp lý: luật, nghị định và thông tư đi kèm

Luật 108/2025/QH15 được hướng dẫn bởi hai văn bản chính, cùng hiệu lực 01/7/2026:

Văn bảnNội dungThay thế
Luật 108/2025/QH15Luật Quản lý thuếLuật 38/2019/QH14
Nghị định 252/2026/NĐ-CP (30/6/2026)Hướng dẫn luật, 7 chương 76 điềuNĐ 126/2020, 91/2022, 49/2025, 117/2025, 373/2025
Thông tư 89/2026/TT-BTC (30/6/2026)Hồ sơ khai thuế, giao dịch điện tửTT 80/2021 và nhiều thông tư khác (Điều 99)

Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn vẫn tiếp tục hiệu lực. Hãy cẩn thận với các trang ghi nhầm “Luật 08/2025/QH15” – số đúng là 108/2025/QH15.

Chuyển đổi số và phần mềm kế toán
Chuyển đổi số và phần mềm kế toánẢnh minh họa

Nhóm 1: Thay đổi về khai thuế và hồ sơ

Thay đổi 1 – Khai bổ sung chỉ còn 5 năm. Người nộp thuế được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót (luật 2019 cho phép 10 năm). Khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì không bị phạt hành vi khai sai, nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp. Chi tiết: khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong 5 năm.

Thay đổi 2 – Có thể không phải nộp hồ sơ khai. Khi cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu để tính thuế, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai cho các loại hồ sơ cơ quan thuế công bố, trừ trường hợp đề nghị miễn, giảm (khoản 10 Điều 11 NĐ 252/2026).

Thay đổi 3 – Giao dịch điện tử là phương thức chính. Hồ sơ gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống eTax hoặc T-VAN; toàn bộ hình thức giao dịch điện tử hoàn thành theo lộ trình trước 01/01/2027 (khoản 4 Điều 52 Luật 108/2025). Phương thức không điện tử chỉ dành cho người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người ở địa bàn đặc biệt khó khăn (khoản 1 Điều 50 NĐ 252/2026).

Thay đổi 4 – Số định danh cá nhân là mã số thuế của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh (khoản 1 Điều 11 Luật 108/2025). Việc dùng số định danh thay mã số thuế đã áp dụng từ 01/7/2025 theo Thông tư 86/2024, nay được luật hóa. Doanh nghiệp cần cập nhật số định danh của người lao động trên hồ sơ TNCN.

Thay đổi 4b – Thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương, tiền công khai theo quý. Từ 01/7/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế TNCN đã khấu trừ theo quý và quyết toán năm (điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026).

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục

Nhóm 2: Kiểm tra thuế và quản lý rủi ro

Thay đổi 5 – Bỏ toàn bộ quy định thanh tra thuế. Luật 108/2025 chỉ còn quy định kiểm tra thuế (Điều 22, 23); cơ quan thuế không còn tổ chức thanh tra thuế. Kiểm tra thuế không trùng lặp nội dung, phạm vi, thời gian với thanh tra, kiểm tra của cơ quan khác và Kiểm toán nhà nước.

Thay đổi 6 – Quản lý theo mức độ tuân thủ và rủi ro. Luật có các điều riêng về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ (Điều 32–34). Theo nguồn thứ cấp, Thông tư 89/2026 chia người nộp thuế thành 4 mức tuân thủ. Doanh nghiệp tuân thủ tốt sẽ ít bị kiểm tra hơn.

Xem phân tích riêng ở bài kiểm tra thuế doanh nghiệp theo luật 2025.

Hiểu lầm

Bỏ thanh tra nghĩa là doanh nghiệp ít bị soát xét hơn.

Sự thật

Kiểm tra chuyển sang dựa trên dữ liệu và rủi ro. Sai lệch giữa hóa đơn, tờ khai, ngân hàng dễ bị phát hiện từ xa hơn.

Người ký hợp đồng trên bàn làm việc
Người ký hợp đồng trên bàn làm việc

Nhóm 3: Hoàn, miễn, giảm thuế và nộp thuế

Thay đổi 7 – Hoàn, miễn, giảm thuế tự động. Cơ quan thuế triển khai hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động dựa trên dữ liệu và tiêu chí quản lý rủi ro, theo từng giai đoạn (khoản 4 Điều 18, Điều 19 Luật 108/2025). Với doanh nghiệp, dữ liệu hóa đơn và tờ khai càng khớp thì càng thuận lợi.

Thay đổi 8 – Bỏ thứ tự thanh toán cứng. Luật 2019 quy định thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. Luật 108/2025 không còn điều khoản về thứ tự này.

Thay đổi 9 – Tiền chậm nộp giữ 0,03%/ngày. Người nộp thuế tự xác định và nộp. Sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền thuế mà chưa xác định, cơ quan thuế sẽ xác định và thông báo. Không tính chậm nộp với số được gia hạn và thời gian khoanh nợ. Xem cách tính tiền chậm nộp thuế.

Thay đổi 10 – Khoanh nợ do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước. Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khoanh nợ (điểm e khoản 1 Điều 20), không tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh (điểm b khoản 3 Điều 26 NĐ 252/2026).

Chồng hồ sơ giấy tờ dày xếp chồng lên nhau trên kệ
Chồng hồ sơ giấy tờ dày xếp chồng lên nhau trên kệ

Nhóm 4: Xử phạt, cưỡng chế và tổ chức

Thay đổi 11 – Nguyên tắc xử phạt luật hóa tại Điều 44. Không xử phạt khi tự khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc phát hiện; phạt 20% số thuế khai thiếu (10% với một số hành vi về hàng xuất nhập khẩu); trốn thuế 1–3 lần; thời hiệu 02 năm với thủ tục thuế, 05 năm với khai sai, trốn thuế; mức phạt tiền của tổ chức bằng 02 lần cá nhân (trừ khai sai, trốn thuế). Ngoài ra, sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý thuế khi giao dịch điện tử khiến người nộp thuế không thực hiện được nghĩa vụ đúng hạn thì không bị xử phạt, không tính tiền chậm nộp trong thời gian sự cố (khoản 3 Điều 36 Luật 108/2025); cơ quan thuế phải xác nhận, công bố thời điểm sự cố và người nộp thuế được nộp sau khi hệ thống khôi phục hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính (khoản 4 Điều 54 NĐ 252/2026). Quy định này áp dụng cho sự cố của hệ thống cơ quan thuế, không áp dụng cho lỗi máy tính, chữ ký số hay phần mềm của doanh nghiệp.

Thay đổi 12 – Không còn Hội đồng tư vấn thuế xã, phường (luật mới không quy định) và mở rộng phạm vi quản lý tới tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh qua nền tảng số (Điều 2, Điều 12 khoản 2). Luật quy định 08 biện pháp cưỡng chế (khoản 1 Điều 49): trích tiền từ tài khoản; khấu trừ một phần lương, thu nhập; dừng thủ tục hải quan; ngừng sử dụng hóa đơn; thu tiền, tài sản do bên khác nắm giữ; kê biên, bán đấu giá tài sản; nộp đơn yêu cầu phá sản; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép.

Đi kèm luật, Điều 28 Nghị định 252/2026 quy định tạm hoãn xuất cảnh với người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị cưỡng chế, nợ thuế từ 500 triệu đồng, quá hạn từ 120 ngày trở lên, và hủy tạm hoãn ngay khi nợ còn lại xuống dưới ngưỡng. Xem tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.

Sổ tay mở bên cành lá xanh trên bàn
Sổ tay mở bên cành lá xanh trên bàn

Bảng tóm tắt: luật cũ và luật mới

Luật 38/2019/QH14 so với Luật 108/2025/QH15

Nội dungLuật 38/2019Luật 108/2025
Quy mô152 điều53 điều
Thời hạn khai bổ sung10 năm5 năm
Thanh tra thuếCóBỏ
Kiểm tra thuếTại trụ sở và tại cơ quan thuếDựa rủi ro, ưu tiên từ xa
Hoàn, miễn, giảm tự độngChưa cóCó, theo lộ trình
Thứ tự thanh toán thuế, chậm nộp, phạtQuy định cứngBỏ thứ tự cứng
Tiền chậm nộp0,03%/ngày0,03%/ngày
Laptop, sổ tay và tách cà phê nhìn từ trên
Laptop, sổ tay và tách cà phê nhìn từ trên

Chuyển tiếp: kỳ nào theo luật cũ, kỳ nào theo luật mới?

Ba quy tắc chuyển tiếp doanh nghiệp hay gặp:

  1. Mẫu tờ khai: hồ sơ có kỳ tính thuế trước 01/7/2026 (tháng 6/2026, quý II/2026) vẫn dùng mẫu biểu cũ theo Thông tư 80/2021; từ kỳ tháng 7/2026, quý III/2026 dùng mẫu Thông tư 89/2026 (khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026). Xem Thông tư 89/2026 và chuyển tiếp mẫu tờ khai.
  2. Kiểm tra thuế: cuộc kiểm tra đã có quyết định trước 01/7/2026 mà chưa kết luận thì tiếp tục theo Luật 38/2019.
  3. Xử phạt: vẫn áp dụng Nghị định 125/2020 đã sửa đổi (khoản 4 Điều 74 NĐ 252/2026).
  4. Tiền thuế nợ: các khoản tiền thuế nợ đến hết 30/6/2026 được xử lý theo Luật 108/2025 (khoản 2 Điều 53).

Thời hạn khai, nộp thuế cơ bản không đổi: tháng là ngày 20, quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, quyết toán năm là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (Điều 10 NĐ 252/2026). Chi tiết tại bài Nghị định 252/2026 về thời hạn khai, nộp thuế.

Doanh nghiệp cần làm gì ngay?

Việc nên làm sau 01/7/2026

  • Rà các kỳ khai thuế còn trong 5 năm để phát hiện sai sót và khai bổ sung sớm
  • Đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử với tờ khai GTGT, sổ sách, sao kê ngân hàng
  • Cập nhật số định danh cá nhân của người lao động, người phụ thuộc
  • Chuyển sang mẫu tờ khai Thông tư 89/2026 từ kỳ phát sinh sau 01/7/2026
  • Kiểm tra nợ thuế, tiền chậm nộp trên tài khoản giao dịch điện tử
  • Thay căn cứ "Luật 38/2019, Nghị định 126/2020" trong quy trình nội bộ bằng văn bản mới

Lưu ý khi đọc các bài tổng hợp về luật mới

Một số nội dung của Luật 108/2025 cần đọc kỹ toàn văn thay vì bài tổng hợp, ví dụ danh sách 10 hành vi trốn thuế (khoản 4 Điều 45), thời hạn giải quyết hoàn thuế (Điều 31 NĐ 252/2026). TAVA sẽ cập nhật bài chuyên sâu cho từng nội dung.

Khi trích dẫn số điều, khoản của luật hoặc Nghị định 252/2026, doanh nghiệp nên mở văn bản gốc trên Công báo hoặc cổng pháp luật quốc gia thay vì dựa vào bài tổng hợp.

Kết luận

Luật Quản lý thuế 2025 không làm đổi các hạn nộp quen thuộc, nhưng thay đổi cách doanh nghiệp bị giám sát: dữ liệu điện tử thay cho thanh tra, thời hạn sửa sai ngắn lại còn 5 năm. Việc nên làm ngay là rà soát sổ sách các năm còn trong thời hạn và chuẩn hóa dữ liệu hóa đơn, tờ khai.

TAVA có dịch vụ rà soát sổ sách kế toán giúp doanh nghiệp phát hiện sai sót trước khi khai bổ sung. Bạn có thể đọc thêm các bài ở chuyên mục Quản lý thuế & xử phạt hoặc liên hệ để trao đổi cụ thể.