Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 là văn bản hướng dẫn chính của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 126/2020 cùng một loạt nghị định sửa đổi. Tin tốt cho kế toán: các hạn khai, nộp thuế quen thuộc (ngày 20, ngày cuối tháng đầu quý, ngày cuối tháng thứ 3) gần như giữ nguyên. Điểm cần chú ý nằm ở khai từng lần phát sinh, khai bổ sung khi người bán dùng hóa đơn không hợp pháp, tạm hoãn xuất cảnh và một số quy định chuyển tiếp.
Nghị định 252/2026 thay thế những văn bản nào?

Nghị định 252/2026 gồm 7 chương, 76 điều; khoản 3 Điều 74 thay thế các văn bản sau:
| Văn bản bị thay | Nội dung chính trước đây |
|---|---|
| Nghị định 126/2020/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 |
| Nghị định 91/2022/NĐ-CP | Sửa Nghị định 126 (gồm quy tắc tạm nộp TNDN 80%) |
| Nghị định 49/2025/NĐ-CP | Ngưỡng tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế |
| Nghị định 117/2025/NĐ-CP | Quản lý thuế với kinh doanh trên sàn TMĐT, nền tảng số |
| Nghị định 373/2025/NĐ-CP | Sửa đổi liên quan quản lý thuế |
Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn không nằm trong danh sách này và tiếp tục hiệu lực. Lưu ý một số trang ghi nhầm “Nghị định 252/2025” – số đúng là 252/2026.
Thời hạn khai thuế theo Nghị định 252/2026

Bảng dưới tổng hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế áp dụng từ 01/7/2026:
| Loại khai | Hạn nộp hồ sơ |
|---|---|
| Theo từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ |
| Theo tháng | Ngày 20 của tháng sau |
| Theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
| Theo năm (loại khai năm) | Ngày cuối cùng của tháng đầu năm sau |
| Quyết toán TNDN; TNCN do tổ chức trả thu nhập | Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm hoặc năm tài chính |
| Cá nhân tự quyết toán TNCN | Ngày cuối cùng của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm |
| Chấm dứt hoạt động, giải thể, chia tách, sáp nhập | Ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định hoặc sự kiện |
| Đăng ký thuế lần đầu (đối tượng đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế) | 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép, bắt đầu kinh doanh, ký hợp đồng… (Điều 6 khoản 3) |
Hạn khai từng lần phát sinh theo khoản 1 Điều 10 là “chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế”. Cách đếm này giúp tránh tranh cãi về việc có tính ngày phát sinh hay không. Doanh nghiệp đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông (cùng đăng ký doanh nghiệp) thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp (Điều 6 khoản 2).
Về kỳ khai GTGT, theo nguồn thứ cấp, ngưỡng 50 tỷ đồng vẫn giữ: doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống được chọn khai theo quý; trên 50 tỷ khai theo tháng. Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động được chọn khai theo quý; nếu doanh thu năm dương lịch đầu tiên vượt 50 tỷ thì chuyển sang khai tháng từ năm kế tiếp. Hướng dẫn chi tiết về ngưỡng này nằm ở Thông tư 89/2026 đi kèm nghị định.
Thời hạn nộp thuế và quy tắc ngày nghỉ

Thời hạn nộp tiền thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ một số trường hợp đặc thù (điểm a khoản 1 Điều 14 Luật 108/2025). Ngày cuối cùng của thời hạn trùng ngày nghỉ thì được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 NĐ 252/2026).
Ví dụ minh họa: tờ khai GTGT quý III/2026 có hạn gốc 31/10/2026, rơi vào thứ Bảy, nên hạn thực tế là thứ Hai 02/11/2026. Tờ khai tháng 11/2026 có hạn gốc 20/12/2026 (Chủ nhật), hạn thực tế là 21/12/2026.
Từ 01/7/2026, khi cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu để tính thuế, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai cho các loại hồ sơ cơ quan thuế công bố công khai trên hệ thống, trừ trường hợp đề nghị miễn, giảm (khoản 10 Điều 11). Doanh nghiệp vẫn khai bình thường cho đến khi loại hồ sơ của mình có trong danh mục công bố.
Tạm nộp thuế TNDN: vẫn là 4 quý, tối thiểu 80%

Doanh nghiệp không nộp tờ khai TNDN quý mà tự tạm nộp, hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (khoản 2 Điều 24). Tổng 4 quý tạm nộp không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán (điểm a khoản 3 Điều 24). Phần thiếu bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp theo liền kề hạn tạm nộp quý IV đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ (điểm b).
Hiểu lầm
Nghị định 252 nâng tỷ lệ tạm nộp TNDN từ 75% lên 80%.
Sự thật
Mức 80% của 4 quý đã áp dụng từ kỳ 2022 (Nghị định 91/2022). Mức 75% của 3 quý là quy định gốc Nghị định 126/2020, đã thay từ lâu.
Ví dụ minh họa (số giả định): thuế TNDN quyết toán năm 2026 của công ty B là 500 triệu đồng. Mức tối thiểu phải tạm nộp qua 4 quý là 500 × 80% = 400 triệu đồng. Nếu công ty chỉ tạm nộp 350 triệu, phần thiếu 50 triệu bị tính tiền chậm nộp từ ngày 02/02/2027 (ngày sau hạn quý IV là 01/02/2027) đến ngày nộp.
Những điểm khác so với Nghị định 126/2020

Nghị định 126/2020 và Nghị định 252/2026: điểm doanh nghiệp cần để ý
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Căn cứ | Luật 38/2019, NĐ 126/2020 | Luật 108/2025, NĐ 252/2026 |
| Tạm hoãn xuất cảnh | NĐ 49/2025: 50 triệu, 500 triệu, 120 ngày | Điều 28: giữ ngưỡng; áp cả chủ sở hữu hưởng lợi, hủy ngay khi nợ còn lại dưới ngưỡng |
| Người bán dùng hóa đơn không hợp pháp | Xử lý theo từng trường hợp | Người mua phải khai bổ sung, kể cả kỳ đã kiểm tra |
| Kinh doanh trên sàn TMĐT | NĐ 117/2025 | Điều 40–46 NĐ 252/2026 (sàn khấu trừ, nộp thay theo tỷ lệ luật định) |
| Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài | Theo quy định cũ | Tại thời điểm chuyển không còn nợ thuế; không chuyển lợi nhuận của năm DN còn lỗ lũy kế trên BCTC (Điều 27 khoản 6) |
Khai bổ sung khi người bán dùng hóa đơn không hợp pháp
Theo điểm b khoản 5 Điều 12, khi có kết luận, bản án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, người mua phải khai bổ sung điều chỉnh nghĩa vụ thuế của hóa đơn tương ứng, kể cả với kỳ đã được kiểm tra, và bị xử lý như trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện. Đây là lý do doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp trước khi giao dịch lớn.
Tạm hoãn xuất cảnh
Theo Điều 28, ngưỡng nợ giữ như Nghị định 49/2025: cá nhân kinh doanh, chủ hộ từ 50 triệu đồng; người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ 500 triệu đồng; nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên và thuộc diện bị cưỡng chế. Xem tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
Phân bổ thuế GTGT cho địa phương
Quy định phân bổ thuế GTGT phải nộp tại điểm a.2 đến a.6 khoản 2 Điều 15 (trừ phân bổ thuế GTGT đầu vào) chỉ thực hiện đến hết 31/12/2026 (khoản 2 Điều 74). Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh khác tỉnh nên rà lại cách phân bổ cho năm 2027.
Chuyển tiếp mẫu biểu và kỳ khai

Nghị định 252/2026 đi cùng Thông tư 89/2026/TT-BTC về hồ sơ, mẫu biểu. Hồ sơ có kỳ tính thuế trước 01/7/2026 (tháng 6/2026, quý II/2026) dùng mẫu biểu cũ theo Thông tư 80/2021; từ kỳ tháng 7/2026, quý III/2026 dùng mẫu Thông tư 89/2026 (khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026). Xem thêm Thông tư 89/2026: mẫu tờ khai và chuyển tiếp.
Với thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương, tiền công: từ 01/7/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế TNCN đã khấu trừ theo quý và quyết toán năm (điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026 – Ban biên tập đã đọc bản ảnh gốc).
Những lỗi thường gặp

- Vẫn ghi căn cứ “Nghị định 126/2020” trong công văn, hồ sơ gửi cơ quan thuế cho kỳ sau 01/7/2026.
- Nghĩ rằng Nghị định 252 thay cả quy định xử phạt, trong khi Nghị định 125/2020 vẫn hiệu lực.
- Đếm hạn khai từng lần phát sinh từ chính ngày phát sinh, làm nộp sớm hoặc trễ một ngày.
- Không cập nhật tình trạng nhà cung cấp, đến khi có kết luận hóa đơn không hợp pháp thì bị động khai bổ sung.
Kết luận

Nghị định 252/2026 giữ nhịp hạn nộp quen thuộc nhưng thay hoàn toàn căn cứ pháp lý và siết trách nhiệm của người mua với hóa đơn đầu vào. Kế toán nên cập nhật quy trình nội bộ, mẫu biểu và lịch nhắc hạn theo văn bản mới. Lịch chi tiết từng ngày xem tại lịch nộp thuế 2026 cho doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp cần người theo dõi thay đổi văn bản và lập tờ khai đúng hạn, TAVA cung cấp gói kế toán thuế trọn gói; xem bảng giá để chọn gói phù hợp.