Tiền bản quyền trả cho doanh nghiệp nước ngoài chịu thuế nhà thầu phần TNDN 10% trên doanh thu theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đây là mức cao nhất trong nhóm tỷ lệ phổ biến, nên xác định đúng bản chất hợp đồng rất quan trọng. Bên cạnh đó, muốn phí bản quyền được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện chung về chi phí. Nếu trả cho bên liên kết, giá phí còn phải theo nguyên tắc giao dịch độc lập của Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Tóm tắt nhanh đọc trong 30 giây
- Tiền bản quyền trả ra nước ngoài: TNDN nhà thầu 10% trên doanh thu.
- Được trừ chi phí khi chi thực tế, có chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng.
- Trả cho công ty mẹ: phải giao dịch độc lập, có bằng chứng lợi ích thật.
- Có chi phí từ tài sản vô hình: không được miễn lập hồ sơ theo điểm c Điều 20 NĐ 255.
1. Tiền bản quyền là gì trong thuế nhà thầu?

Trong thực tế, tiền bản quyền là khoản trả cho quyền sử dụng tài sản vô hình của bên nước ngoài. Ví dụ: thương hiệu, nhãn hiệu, công nghệ, bí quyết sản xuất, phần mềm, nội dung số. Tên gọi trên hợp đồng có thể là “royalty”, “license fee”, “brand fee” hay “phí chuyển giao công nghệ”.
Điều quyết định là bản chất, không phải tên gọi. Một hợp đồng “hỗ trợ kỹ thuật” có thể là bản quyền nếu thực chất cho phép dùng công nghệ. Ngược lại, phí “license” kèm nhiều dịch vụ triển khai cần tách riêng phần dịch vụ.
| Bản chất khoản thanh toán | Tỷ lệ TNDN nhà thầu |
|---|---|
| Quyền sử dụng thương hiệu, công nghệ, phần mềm | Tiền bản quyền – 10% |
| Dịch vụ cài đặt, bảo trì, đào tạo, tư vấn | Dịch vụ – 5% |
| Hợp đồng gộp không tách được | Cần phân tích, nên đàm phán tách giá trị |
2. Cách tính thuế nhà thầu với tiền bản quyền

Bên Việt Nam khấu trừ thuế trước khi thanh toán và khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng từ 01/7/2026 (theo nguồn thứ cấp, mẫu 01/NTNN). Hạn khai theo từng lần phát sinh là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026). Doanh thu tính thuế là toàn bộ số bên nước ngoài nhận được, chưa trừ thuế; nếu hợp đồng ghi phí “net” thì quy đổi: phí net / (1 − 10%) (khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026).
Ví dụ minh họa (số giả định): Công ty G trả phí sử dụng thương hiệu cho công ty mẹ ở nước ngoài. Doanh thu tính thuế TNDN quý III/2026 là 500.000.000 đồng.
- Thuế TNDN nhà thầu = 500.000.000 × 10% = 50.000.000 đồng.
- Nếu hợp đồng gộp thêm phí đào tạo 100.000.000 đồng và tách được giá trị, phần đào tạo tính 100.000.000 × 5% = 5.000.000 đồng.
Ví dụ chỉ minh họa phần TNDN. Về GTGT, khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 xếp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm vào đối tượng không chịu thuế. Phí cho phép sử dụng thương hiệu (chuyển quyền sử dụng, không phải chuyển nhượng) có thuộc nhóm này hay không cần đối chiếu văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế; phần đào tạo đi kèm là dịch vụ chịu GTGT theo quy định chung.
Nếu nước của bên nhận có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, mức thuế với tiền bản quyền có thể thấp hơn khi đủ điều kiện. Miễn, giảm theo hiệp định là một trường hợp tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 252/2026; hồ sơ chi tiết theo Thông tư 89/2026 đang chờ đối chiếu văn bản gốc. Xem bài thủ tục áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
3. Điều kiện để tiền bản quyền được trừ khi tính thuế TNDN

Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025 giữ điều kiện chung cho mọi khoản chi được trừ:
Điều kiện để phí bản quyền được trừ
- Khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Có hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ hợp pháp theo quy định
- Khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên có chứng từ không dùng tiền mặt
- Đáp ứng điều kiện của pháp luật chuyên ngành nếu có
- Đã khấu trừ, nộp thuế nhà thầu đúng quy định
Ngưỡng 5 triệu đồng áp dụng cho chi phí được trừ từ 15/12/2025; trước đó là 20 triệu đồng. Luật mới cũng bổ sung nguyên tắc: khoản chi không đáp ứng điều kiện, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành thì không được trừ.
3.1. Chứng minh lợi ích thực tế
Với phí bản quyền, cơ quan thuế thường hỏi: doanh nghiệp có thực sự dùng tài sản vô hình đó không, và nó mang lại gì cho kinh doanh? Hãy lưu bằng chứng như sản phẩm mang thương hiệu, tài liệu công nghệ được chuyển giao, nhật ký sử dụng phần mềm, báo cáo doanh thu từ sản phẩm liên quan.
4. Trả bản quyền cho công ty mẹ: rủi ro giao dịch liên kết

Công ty mẹ nắm từ 25% vốn góp là bên liên kết theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026. Khi đó, phí bản quyền phải tương đương mức các bên độc lập thỏa thuận.
4.1. Khoản chi không được trừ theo Nghị định 255/2026
Điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 255/2026 liệt kê các khoản chi dịch vụ nội bộ tập đoàn không được trừ. Đó là dịch vụ chỉ phục vụ lợi ích bên liên kết khác, dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết, dịch vụ bị nhiều bên liên kết tính phí trùng lắp, và lợi ích có được do là thành viên tập đoàn. Phần cộng thêm của bên liên kết trung gian không tạo giá trị cũng bị loại.
Phí “dùng tên tập đoàn” mà không gắn với lợi ích kinh doanh cụ thể có nguy cơ rơi vào nhóm này. Phí quản lý trả cho công ty mẹ cũng được xem xét theo cùng nguyên tắc, xem bài phí quản lý tập đoàn có được trừ chi phí.
4.2. Không được miễn lập hồ sơ theo điểm c
Điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026 cho miễn lập hồ sơ xác định giá với doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu. Điều kiện kèm theo là không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình.
Doanh nghiệp trả bản quyền cho bên liên kết vì vậy không dùng được điểm c. Họ chỉ được miễn lập hồ sơ nếu thuộc điểm a (doanh thu dưới 50 tỷ đồng và giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng) hoặc đã ký APA. Dù được miễn lập hồ sơ, doanh nghiệp vẫn phải kê khai Phụ lục I. Chi tiết các trường hợp miễn có trong bài miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết 2026.
5. Bản quyền trả cho cá nhân: khác với doanh nghiệp

Nếu bên nhận là cá nhân cư trú tại Việt Nam, khoản tiền bản quyền chịu thuế TNCN 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồng (Điều 16 Luật Thuế TNCN 109/2025; Điều 59 Nghị định 253/2026). Mức 20 triệu đồng là ngưỡng mới, trước đây là 10 triệu đồng.
Với cá nhân không cư trú, Điều 25 Luật 109/2025 cũng quy định thuế suất 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam. Hiệp định thuế (nếu có) có thể cho mức khác.
5.1. Gợi ý điều khoản thuế khi ký hợp đồng bản quyền
Phần lớn rắc rối về thuế với tiền bản quyền có thể tránh từ lúc soạn hợp đồng. Trước khi ký, doanh nghiệp nên thống nhất với bên nước ngoài các điểm sau:
- Giá phí đã gồm hay chưa gồm thuế nhà thầu tại Việt Nam, bên nào chịu khoản thuế này.
- Tách riêng giá trị phần quyền sử dụng và phần dịch vụ đi kèm.
- Cách xác định phí: số cố định hay tỷ lệ trên doanh thu, căn cứ chọn tỷ lệ.
- Nghĩa vụ của bên nước ngoài cung cấp giấy tờ để áp dụng hiệp định thuế nếu có.
- Báo cáo định kỳ chứng minh tài sản vô hình được sử dụng thực tế.
Những điều khoản này vừa giúp kế toán khai đúng, vừa là bằng chứng khi giải trình với cơ quan thuế.
6. Những lỗi thường gặp với tiền bản quyền

Hiểu lầm
Đã nộp thuế nhà thầu 10% thì phí bản quyền chắc chắn được trừ chi phí.
Sự thật
Nộp thuế nhà thầu là một việc; còn phải đáp ứng điều kiện chi phí và giao dịch độc lập.
- Ghi “phí dịch vụ” để áp 5% trong khi bản chất là bản quyền.
- Không có bằng chứng sử dụng thương hiệu, công nghệ.
- Tự cho rằng được miễn lập hồ sơ vì doanh thu dưới 500 tỷ đồng.
- Trả phí theo tỷ lệ cố định trên doanh thu mà không có phân tích so sánh.
7. Kết luận

Tiền bản quyền trả ra nước ngoài chịu thuế nhà thầu TNDN 10%, nhưng rủi ro lớn hơn nằm ở khâu trừ chi phí và giao dịch liên kết. Hãy xác định đúng bản chất hợp đồng, lưu bằng chứng lợi ích và chuẩn bị hồ sơ xác định giá kịp trước quyết toán. Xem thêm bảng tỷ lệ thuế TNDN nhà thầu và tờ khai 01/NTNN.
Nếu doanh nghiệp cần rà lại hợp đồng bản quyền và hồ sơ chi phí trước mùa quyết toán, dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của TAVA có thể hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ TAVA để trao đổi tình huống cụ thể.