Có. Doanh nghiệp vay, cho vay, mượn hoặc cho mượn từ 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp (như giám đốc, cổ đông kiểm soát) hoặc người thân của họ thì hai bên có quan hệ liên kết. Căn cứ là điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Khi đó khoản vay tiền giám đốc trở thành giao dịch liên kết, kéo theo nghĩa vụ kê khai Phụ lục I và áp dụng mức khống chế chi phí lãi vay 30%.

Đây là tình huống rất phổ biến ở doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, nơi chủ doanh nghiệp thường bỏ tiền cá nhân cho công ty mượn khi thiếu vốn lưu động.

Quy định về vay tiền giám đốc, cổ đông trong Nghị định 255/2026

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tụcẢnh minh họa

Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026 có hai vế. Vế thứ hai liên quan trực tiếp đến vay tiền cá nhân:

Tiêu chí này đã xuất hiện từ Nghị định 20/2025 (sửa Nghị định 132/2020) và nay được giữ trong Nghị định 255/2026. Vì vậy, với cả kỳ 2025 lẫn kỳ 2026, doanh nghiệp đều cần rà soát khoản vay cá nhân.

Ba yếu tố cần kiểm tra

Bàn làm việc bên cửa sổ nhìn ra cây xanh
Bàn làm việc bên cửa sổ nhìn ra cây xanh

1. Người cho vay là ai?

Điểm l áp dụng với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp và người thân của họ. Thực tế thường gặp: giám đốc, chủ tịch, thành viên góp vốn kiểm soát, hoặc vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em của những người này.

Khoản vay từ một cá nhân bên ngoài không có vai trò điều hành, kiểm soát và không phải người thân thì không thuộc điểm l. Tuy vậy, vẫn cần xét các trường hợp khác của Điều 5, xem bài bên liên kết là gì.

2. Ngưỡng 10% vốn góp của chủ sở hữu

Ngưỡng là ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp, xác định tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế. Khoản này áp dụng cho cả vay lẫn mượn, nên khoản “mượn tạm không lãi” cũng tính.

3. Chiều giao dịch

Điểm l áp dụng cả hai chiều: doanh nghiệp vay của cá nhân, hoặc doanh nghiệp cho cá nhân vay, mượn. Khoản tạm ứng lớn, kéo dài cho giám đốc về bản chất có thể là cho mượn tiền và cần được xem xét theo tiêu chí này.

Ví dụ minh họa: vay giám đốc vượt ngưỡng 10%

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

Ví dụ minh họa (số giả định): Công ty G có vốn góp của chủ sở hữu 20 tỷ đồng. Trong năm 2026, ông H, giám đốc và người đại diện theo pháp luật của G, cho công ty vay 2,5 tỷ đồng với lãi suất 8%/năm để nhập hàng.

  • Tỷ lệ khoản vay so với vốn góp chủ sở hữu = 2,5 / 20 = 12,5%.
  • 12,5% ≥ 10%, nên G và ông H có quan hệ liên kết theo điểm l.
  • Khoản vay và tiền lãi trả ông H là giao dịch liên kết của kỳ 2026.

Nếu ông H chỉ cho vay 1,5 tỷ đồng (7,5% vốn góp), khoản vay này không chạm ngưỡng điểm l. Dù vậy, G vẫn cần xét các trường hợp khác, ví dụ ông H có nắm từ 25% vốn của G hay không.

Hệ quả khi khoản vay là giao dịch liên kết

Hai người trao đổi bên laptop trên bàn họp
Hai người trao đổi bên laptop trên bàn họp

Nghĩa vụ phát sinh khi vay giám đốc từ 10% vốn góp chủ sở hữu

Nghĩa vụCó phải làm?Căn cứ
Kê khai Phụ lục ICóĐiều 18, 20 NĐ 255/2026
Khống chế lãi vay 30%Có, trên tổng lãi vay thuầnKhoản 3 Điều 16 NĐ 255/2026
Lập hồ sơ xác định giáTùy trường hợp miễnĐiều 20 NĐ 255/2026
Khấu trừ thuế TNCN tiền lãiCó nếu trả lãiPháp luật thuế TNCN

Khống chế chi phí lãi vay áp lên tổng lãi vay

Khi đã có giao dịch liên kết, mức khống chế 30% áp lên tổng chi phí lãi vay thuần của doanh nghiệp, kể cả lãi vay ngân hàng, chứ không chỉ khoản vay giám đốc. Với doanh nghiệp vay ngân hàng nhiều nhưng lợi nhuận thấp, chỉ một khoản vay giám đốc vượt ngưỡng có thể làm một phần lãi vay ngân hàng không được trừ. Cách tính xem bài khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA.

Miễn lập hồ sơ cho doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ xác định giá, nhưng vẫn phải kê khai Phụ lục I. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ vay giám đốc rơi vào trường hợp này. Hướng dẫn kê khai có tại bài kê khai Phụ lục I giao dịch liên kết.

Thuế TNCN của giám đốc

Tiền lãi giám đốc nhận từ công ty là thu nhập từ đầu tư vốn, chịu thuế TNCN với thuế suất 5% trên thu nhập từng lần phát sinh (Điều 12 Luật Thuế TNCN 109/2025 với cá nhân cư trú; Điều 22 với cá nhân không cư trú), và doanh nghiệp trả lãi có trách nhiệm khấu trừ (Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Chỉ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng mới được miễn, lãi cho công ty vay thì không.

Tiếp ví dụ minh họa (số giả định): Khoản vay 2,5 tỷ đồng của ông H, lãi suất 8%/năm, trả lãi một lần cuối năm. Tiền lãi = 2,5 tỷ × 8% = 200 triệu đồng. Thuế TNCN công ty G khấu trừ = 200 triệu × 5% = 10 triệu đồng; ông H thực nhận 190 triệu đồng. Chi tiết xem bài tiền lãi cá nhân cho doanh nghiệp vay có chịu thuế TNCN.

Vế còn lại của điểm l: chuyển nhượng từ 25% vốn góp

Nhóm làm việc với laptop quanh bàn tròn có chậu cây
Nhóm làm việc với laptop quanh bàn tròn có chậu cây

Điểm l còn một vế ít được để ý: doanh nghiệp có chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng từ 25% vốn góp trong kỳ tính thuế cũng thuộc trường hợp có quan hệ liên kết. Tình huống thường gặp là chủ doanh nghiệp chuyển nhượng phần lớn vốn cho người thân hoặc đối tác mới trong năm.

Khi có biến động vốn như vậy, kế toán nên rà lại danh sách bên liên kết ngay tại thời điểm chuyển nhượng, không đợi đến cuối năm. Các giao dịch phát sinh với bên nhận chuyển nhượng sau đó cũng cần được theo dõi riêng để kê khai đúng.

Hồ sơ nên có khi vay tiền giám đốc

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

Bộ hồ sơ khoản vay cá nhân

  • Hợp đồng vay ghi rõ số tiền, lãi suất, thời hạn, phương thức trả
  • Chứng từ chuyển khoản nhận tiền vay và trả nợ, trả lãi
  • Biên bản hoặc quyết định phê duyệt khoản vay theo điều lệ công ty
  • Bảng tính tỷ lệ khoản vay so với vốn góp chủ sở hữu tại thời điểm vay
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên tiền lãi đã trả

Lãi suất vay cá nhân nên được xác định hợp lý, có căn cứ so sánh với lãi suất thị trường, vì đây là giao dịch liên kết mà cơ quan thuế có thể xem xét.

Những lỗi thường gặp

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa
  • Không ghi nhận khoản “mượn tạm” của giám đốc vì không có lãi, nên không kê khai.
  • Chỉ so khoản vay với vốn điều lệ đăng ký, không kiểm tra vốn góp chủ sở hữu thực tế trên sổ sách.
  • Quên khoản vay từ vợ, chồng hoặc người thân của giám đốc.
  • Tạm ứng lớn cho giám đốc kéo dài nhiều tháng nhưng không xem xét như khoản cho mượn.
  • Không biết rằng một khoản vay cá nhân có thể kéo theo khống chế lãi vay cho toàn bộ khoản vay ngân hàng.

TAVA hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Người làm việc với laptop tại bàn ngoài trời
Người làm việc với laptop tại bàn ngoài trờiẢnh minh họa

Với doanh nghiệp thường xuyên vay tiền chủ sở hữu, TAVA có thể rà soát hợp đồng vay, tính tỷ lệ so với vốn góp, kê khai Phụ lục I và khấu trừ thuế TNCN đúng hạn trong gói kế toán thuế trọn gói. Bạn có thể liên hệ TAVA để được trao đổi.

Kết luận

Nhóm nhân viên châu Á mặc đồng phục chụm tay cổ vũ
Nhóm nhân viên châu Á mặc đồng phục chụm tay cổ vũẢnh minh họa

Vay tiền giám đốc, cổ đông từ 10% vốn góp chủ sở hữu là giao dịch liên kết từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị định 255/2026. Hãy kiểm tra các khoản vay, mượn cá nhân trước khi khóa sổ cuối năm, lập hồ sơ vay đầy đủ và kê khai Phụ lục I khi quyết toán. Xem thêm tổng quan Nghị định 255/2026 và chuyên mục Tập đoàn & FDI.