Thuế lãi cho vay của cá nhân là thuế TNCN 5% trên số tiền lãi nhận được mỗi lần, khi bạn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc người khác vay. Ngược lại, lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trái phiếu Chính phủ được miễn thuế. Căn cứ hiện hành là Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/7/2026; Nghị định 253 thay Nghị định 65/2013, còn Thông tư 111/2013 được thay bởi Thông tư 87/2026/TT-BTC. Bài viết giải thích khoản lãi nào chịu thuế, ai khấu trừ, ai tự khai và cách tính kèm ví dụ.

1. Lãi cho vay là thu nhập gì theo luật thuế TNCN?

Theo Điều 9 Nghị định 253/2026, thu nhập từ đầu tư vốn gồm tiền lãi nhận được từ việc cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân vay, cùng với cổ tức, lợi tức, lãi trái phiếu do tổ chức trong nước phát hành.

Thuế suất áp dụng là 5% trên thu nhập nhận được từng lần (Điều 52). Đây là loại thu nhập tính theo từng lần phát sinh (Điều 66), không cộng vào thu nhập tiền lương và không quyết toán theo năm như lương.

So với quy định cũ tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, bản chất và thuế suất 5% với lãi cho vay không đổi. Điểm thay đổi là căn cứ pháp lý: từ 01/7/2026, bạn dẫn Nghị định 253/2026 thay vì văn bản đã hết hiệu lực.

2. Lãi nào được miễn thuế, lãi nào chịu 5%?

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chínhẢnh minh họa
Khoản lãiThuế TNCNCăn cứ (NĐ 253/2026)
Lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụngMiễnĐiều 24
Lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phươngMiễnĐiều 24
Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọMiễnĐiều 24
Lãi trái phiếu xanhMiễnĐiều 34
Lãi cho doanh nghiệp, tổ chức vay5%Điều 9, 52
Lãi cho hộ kinh doanh, cá nhân vay5%Điều 9, 52
Lãi trái phiếu doanh nghiệp, tín phiếu tổ chức trong nước5%Điều 9, 52

Hiểu lầm

Cho công ty hay bạn bè vay lấy lãi bằng lãi ngân hàng thì cũng được miễn thuế như gửi tiết kiệm.

Sự thật

Chỉ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng mới được miễn. Lãi cho vay chịu thuế đầu tư vốn 5%, bất kể lãi suất bằng hay thấp hơn ngân hàng.

3. Cách tính thuế lãi cho vay

Thuế TNCN = Số tiền lãi nhận được từng lần × 5%

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chínhẢnh minh họa

Không trừ chi phí, không trừ giảm trừ gia cảnh. Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Ví dụ minh họa 1: cho công ty vay

Số liệu giả định. Bà Ngọc là thành viên góp vốn, cho công ty TNHH vay 500 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, trả lãi cuối năm.

  • Tiền lãi năm: 500.000.000 × 10% = 50.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN: 50.000.000 × 5% = 2.500.000 đồng.
  • Công ty khấu trừ, trả bà Ngọc 47.500.000 đồng kèm chứng từ khấu trừ thuế.

Ví dụ minh họa 2: cho cá nhân vay

Số liệu giả định. Anh Phong cho một người quen vay 200 triệu đồng, lãi 12%/năm, nhận lãi một lần khi tất toán.

  • Tiền lãi: 200.000.000 × 12% = 24.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN: 24.000.000 × 5% = 1.200.000 đồng.
  • Người vay là cá nhân không khấu trừ thuế, anh Phong tự kê khai, nộp.

Ví dụ minh họa 3: gửi tiết kiệm

Số liệu giả định. Chị Yến gửi tiết kiệm 1 tỷ đồng tại ngân hàng, nhận lãi 50 triệu đồng. Khoản lãi này miễn thuế TNCN.

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chính

4. Ai khấu trừ, ai tự khai?

Bên vay là doanh nghiệp, tổ chức

Tổ chức trả lãi có trách nhiệm khấu trừ 5% trước khi trả lãi cho cá nhân. Kế toán doanh nghiệp cần:

  • Khấu trừ thuế trên mỗi lần trả lãi.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người cho vay. Xem bài chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.
  • Kê khai số thuế đã khấu trừ trên tờ khai theo quy định quản lý thuế hiện hành.
  1. Ký hợp đồng vay

    Ghi rõ số tiền, lãi suất, kỳ trả lãi.

  2. Nhận tiền vay qua ngân hàng

    Có chứng từ chuyển khoản vào tài khoản công ty.

  3. Tính lãi, khấu trừ 5%

    Trên số lãi của từng lần trả.

  4. Trả lãi, cấp chứng từ khấu trừ

    Chuyển phần lãi còn lại cho người cho vay.

  5. Kê khai, nộp thuế đã khấu trừ

    Theo kỳ khai thuế của doanh nghiệp.

Bên vay là cá nhân hoặc nơi trả chưa khấu trừ

Theo nguyên tắc tại Điều 67 Nghị định 253/2026, khi nơi trả thu nhập chưa khấu trừ, cá nhân nhận thu nhập tự kê khai, nộp thuế. Theo phụ lục Thông tư 89/2026/TT-BTC (nguồn thứ cấp), cá nhân tự khai một số loại thu nhập dùng mẫu 04/NNG-TNCN; bạn nên đối chiếu mẫu hiện hành trên cổng thuế điện tử. Thời hạn khai cụ thể theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chính

Trả lãi nhiều kỳ trong năm

Vì thuế tính trên thu nhập từng lần, mỗi lần trả lãi là một lần phát sinh. Ví dụ minh họa, số liệu giả định: công ty trả lãi hằng tháng 4 triệu đồng cho khoản vay của ông Sơn. Mỗi tháng công ty khấu trừ 4.000.000 × 5% = 200.000 đồng; cả năm 12 lần là 2.400.000 đồng. Kết quả bằng tính gộp, nhưng chứng từ và kê khai phải theo từng lần trả.

Hồ sơ nên có cho một khoản cho vay có lãi

  • Hợp đồng vay ghi số tiền, lãi suất, thời hạn, kỳ trả lãi
  • Chứng từ ngân hàng khi giải ngân khoản vay
  • Bảng tính lãi từng kỳ
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN của bên vay (nếu bên vay là tổ chức)
  • Tờ khai, chứng từ nộp thuế nếu bạn tự khai

Thử nhanh 1 câu

Khoản lãi nào dưới đây được miễn thuế TNCN?

  1. Lãi cho công ty của người thân vay
  2. Lãi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
  3. Lãi trái phiếu do doanh nghiệp trong nước phát hành
Xem đáp án

Đáp án: lãi tiền gửi tại ngân hàng. Lãi cho vay và lãi trái phiếu doanh nghiệp chịu thuế 5% (Nghị định 253/2026, Điều 9, 24, 52).

Máy tính cầm tay bên những tờ tiền đồng Việt Nam
Máy tính cầm tay bên những tờ tiền đồng Việt Nam

5. Lưu ý cho doanh nghiệp vay tiền của giám đốc, thành viên

Doanh nghiệp nhỏ thường vay tiền của giám đốc, thành viên góp vốn hoặc người nhà khi thiếu vốn lưu động. Một số điểm cần lưu ý:

  • Có hợp đồng vay bằng văn bản, ghi lãi suất và kỳ trả lãi. Không có hợp đồng, khoản tiền dễ bị hiểu là góp vốn hoặc khoản phải trả không rõ nguồn.
  • Nhận tiền và trả lãi qua ngân hàng để có chứng từ.
  • Khấu trừ 5% khi trả lãi, kể cả người cho vay là giám đốc hay người thân.
  • Khả năng được tính chi phí lãi vay khi quyết toán thuế TNDN có điều kiện riêng của pháp luật thuế TNDN; kế toán cần kiểm tra trước khi hạch toán.

Nếu doanh nghiệp có giao dịch vay với bên liên kết, xem thêm bài khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA.

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chínhẢnh minh họa

6. Các khoản dễ nhầm với lãi cho vay

  • Cổ tức, lợi nhuận được chia khi góp vốn: cũng là thu nhập đầu tư vốn 5%, nhưng là khoản khác với lãi vay. Xem bài thuế chứng khoán, cổ tức 2026.
  • Phần tăng thêm khi rút vốn góp: thuộc thu nhập đầu tư vốn theo Điều 9 Nghị định 253/2026, không phải lãi vay.
  • Bán lại khoản vốn góp: là chuyển nhượng vốn, 20% trên lãi. Xem bài thuế chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH.

7. Những lỗi thường gặp

  • Coi lãi cho vay như lãi tiết kiệm được miễn: chỉ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng được miễn.
  • Doanh nghiệp trả đủ lãi, quên khấu trừ 5%: đây là vi phạm nghĩa vụ khấu trừ, có thể bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế.
  • Cộng lãi cho vay vào quyết toán tiền lương để được giảm trừ: không đúng; lãi cho vay tính 5% từng lần.
  • Không có hợp đồng vay, chuyển tiền mặt: khó chứng minh bản chất khoản tiền.
  • Dẫn Thông tư 111/2013 trong hồ sơ năm 2026: văn bản này đã được Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế; căn cứ hiện hành là Luật 109/2025 và Nghị định 253/2026.

Kết luận

Lãi cho vay của cá nhân chịu thuế TNCN 5% trên số lãi từng lần, trong khi lãi tiền gửi ngân hàng và trái phiếu Chính phủ được miễn. Bên vay là tổ chức phải khấu trừ; vay giữa cá nhân thì người cho vay tự khai. Hợp đồng và chứng từ ngân hàng là nền tảng để mọi bên làm đúng.

Nếu doanh nghiệp bạn đang có các khoản vay của giám đốc, thành viên và muốn rà lại hạch toán, khấu trừ thuế, tham khảo dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của TAVA hoặc liên hệ để được tư vấn.