Luật BHXH 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay đổi cách doanh nghiệp xác định ai phải đóng, đóng trên mức lương nào và xử lý chậm đóng ra sao. Bài này tóm lại 12 điểm mới doanh nghiệp phải áp dụng khi tính lương và đóng bảo hiểm, kèm số liệu cập nhật đến 25/10/2026. Nếu bộ phận nhân sự vẫn đang làm theo thói quen của Luật 2014, đây là danh sách để rà lại ngay.

Luật BHXH 2024 áp dụng từ khi nào, thay văn bản nào?

Luật 41/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2024, hiệu lực từ 01/7/2025 và thay Luật BHXH 2014. Phần BHXH bắt buộc được hướng dẫn bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 115/2015), hiệu lực cùng ngày.

Cần tách bạch hai luật hay bị nhầm. BHXH (hưu trí, ốm đau, thai sản…) theo Luật BHXH 2024. Còn bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Bài này tập trung vào phần BHXH; BHTN xem bài bảo hiểm thất nghiệp 2026.

Nhóm 1: Mở rộng đối tượng phải đóng (điểm mới 1–4)

1. HĐLĐ từ đủ 1 tháng phải đóng BHXH

Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc. Thỏa thuận mang tên khác nhưng có trả công và chịu sự quản lý, điều hành vẫn được coi là HĐLĐ. Chi tiết với lao động thời vụ có trong bài HĐLĐ từ 1 tháng phải đóng BHXH và BHTN.

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao độngẢnh minh họa

2. Lao động không trọn thời gian

Người làm không trọn thời gian (part-time) có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng cũng phải tham gia (Điều 2 khoản 1 điểm l). Lương tháng thấp hơn mức này thì không thuộc diện bắt buộc.

3. Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương

Đây là điểm nhiều chủ doanh nghiệp bỏ sót. Từ 01/7/2025, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn… không hưởng tiền lương vẫn thuộc diện BHXH bắt buộc. Xem bài riêng: giám đốc không hưởng lương vẫn phải đóng BHXH.

4. Chủ hộ kinh doanh có đăng ký

Chủ hộ kinh doanh của hộ có đăng ký kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ (Điều 2 khoản 1 điểm m). Lộ trình chi tiết phụ thuộc văn bản hướng dẫn.

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao độngẢnh minh họa

Nhóm 2: Tiền lương làm căn cứ đóng (điểm mới 5–7)

5. “Mức tham chiếu” thay cho lương cơ sở

Luật mới dùng mức tham chiếu để tính sàn, trần đóng và một số khoản hưởng (Điều 7). Khi lương cơ sở chưa bãi bỏ, mức tham chiếu bằng lương cơ sở (khoản 13 Điều 141).

6. Sàn và trần mức lương đóng

Tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (Điều 31 khoản 1 điểm đ). Với người làm theo HĐLĐ, mức đóng thực tế không thấp hơn lương tối thiểu vùng vì lương trả không được thấp hơn mức này.

Giai đoạnMức tham chiếu (= lương cơ sở)Trần đóng BHXH (20 lần)
01/7/2024 – 30/6/20262.340.000 đ46.800.000 đ
Từ 01/7/20262.530.000 đ50.600.000 đ

Bảng chi phí theo từng mức lương có trong bài mức đóng BHXH tối đa 2026.

7. Khoản nào tính vào lương đóng

Tiền lương làm căn cứ đóng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương (Điều 31 khoản 1 điểm b, áp dụng cho người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định). Danh mục các khoản không tính đóng sau 01/7/2025 đang chờ đối chiếu văn bản hướng dẫn chi tiết, TAVA sẽ cập nhật. Cách tính chi tiết xem thêm cách tính tiền lương đóng BHXH.

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao độngẢnh minh họa

Nhóm 3: Đăng ký, chậm đóng và trốn đóng (điểm mới 8–9)

8. Hạn nộp hồ sơ tham gia: 30 ngày

Doanh nghiệp phải kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động trong 30 ngày kể từ ngày người đó thuộc diện tham gia (Điều 28 khoản 1). Mốc này nên đưa vào quy trình tiếp nhận nhân sự, ngay sau ký HĐLĐ.

9. Định nghĩa rõ trốn đóng và tiền nộp thêm 0,03%/ngày

Luật 2024 liệt kê cụ thể các hành vi trốn đóng (Điều 39), ví dụ:

  • Sau 60 ngày kể từ hết hạn tại Điều 28 mà không đăng ký hoặc đăng ký không đủ số người;
  • Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định;
  • Không đóng hoặc đóng không đủ số đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày phải đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc (Điều 39 khoản 1 điểm đ).

Cả chậm đóng (Điều 40) và trốn đóng (Điều 41) đều buộc đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chưa đóng. Trốn đóng còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cách tính chi tiết xem bài chậm đóng BHXH bị tính 0,03%/ngày.

Máy chụp cắt lớp trong phòng chẩn đoán hình ảnh
Máy chụp cắt lớp trong phòng chẩn đoán hình ảnh

Nhóm 4: Quyền lợi người lao động thay đổi (điểm mới 10–12)

Các chế độ hưởng ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp: kế toán lương phải lập hồ sơ, và nhân viên sẽ hỏi.

10. Thai sản: thêm quyền cho lao động nam và trợ cấp một lần

Lao động nam có vợ sinh con được nghỉ 5 ngày làm việc, 7 ngày nếu vợ sinh phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng sinh (Điều 58 khoản 4).

11. Ốm đau: mức hưởng và số ngày

Ống nghe y tế treo trong không gian đen trắng
Ống nghe y tế treo trong không gian đen trắng

Mức hưởng chế độ ốm đau là 75% tiền lương làm căn cứ đóng của tháng gần nhất trước khi nghỉ. Số ngày tối đa trong năm (điều kiện bình thường): 30 ngày nếu đóng dưới 15 năm, 40 ngày nếu từ đủ 15 đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu từ đủ 30 năm (Điều 43). Thủ tục xem hướng dẫn kê khai chế độ ốm đau.

12. Lương hưu từ 15 năm và thu hẹp rút BHXH một lần

Đủ tuổi nghỉ hưu và có đủ 15 năm đóng (trước đây 20 năm) là đủ điều kiện hưởng lương hưu (Điều 64). Đồng thời, các trường hợp hưởng BHXH một lần bị thu hẹp (Điều 70). Xem lương hưu khi đóng 15 năm và rút BHXH một lần 2026.

Bảng tổng hợp 12 điểm mới Luật BHXH 2024 cho doanh nghiệp

#Điểm mớiDoanh nghiệp cần làm
1HĐLĐ từ đủ 1 thángĐăng ký cả lao động hợp đồng ngắn
2Lao động không trọn thời gianSo lương tháng với mức đóng thấp nhất
3Quản lý không hưởng lươngRà soát giám đốc, thành viên góp vốn
4Chủ hộ kinh doanhTheo dõi hướng dẫn của Chính phủ
5Mức tham chiếuCập nhật tham số phần mềm lương
6Sàn, trần 20 lầnÁp trần 50,6 triệu từ 01/7/2026
7Khoản tính đóngRà phụ cấp, khoản bổ sung thường xuyên
8Hạn 30 ngàyGắn vào quy trình tuyển dụng
9Trốn đóng, 0,03%/ngàyĐóng đúng hạn, đối chiếu hằng tháng
10Thai sảnHướng dẫn nhân viên nam, nữ
11Ốm đau 75%Lập hồ sơ đúng mẫu
12Hưu 15 năm, BHXH một lầnTư vấn nhân viên trước khi nghỉ việc
Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao độngẢnh minh họa

Những lỗi thường gặp khi áp dụng luật mới

Hiểu lầm

Hợp đồng dưới 3 tháng không phải đóng BHXH.

Sự thật

Từ 01/7/2025, HĐLĐ từ đủ 1 tháng đã thuộc diện BHXH bắt buộc.

Một số lỗi khác hay gặp khi rà soát hồ sơ:

  • Vẫn dùng trần 46,8 triệu cho kỳ từ tháng 7/2026. Trần mới là 50,6 triệu.
  • Tách lương thành nhiều khoản “hỗ trợ” trả đều hằng tháng để giảm mức đóng. Khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định vẫn phải tính đóng; đăng ký thấp hơn quy định là trốn đóng.
  • Không đăng ký cho giám đốc vì nghĩ không nhận lương thì không phải đóng.
  • Nói với nhân viên “luật cấm rút BHXH một lần”. Luật chỉ thu hẹp, không cấm.

Rà soát nhanh theo Luật BHXH 2024

  • Danh sách lao động HĐ từ 1 đến dưới 3 tháng đã đăng ký BHXH
  • Người quản lý không hưởng lương đã được kê khai
  • Phần mềm lương đã cập nhật trần 50,6 triệu từ 01/7/2026
  • Các khoản phụ cấp trả cố định hằng tháng đã đưa vào lương đóng
  • Quy trình tuyển dụng có mốc nộp hồ sơ BHXH trong 30 ngày

Doanh nghiệp nên làm gì tiếp theo?

Luật BHXH 2024 không tăng tỷ lệ đóng, nhưng mở rộng đối tượng và siết chặt việc xác định trốn đóng. Doanh nghiệp nên rà lại danh sách lao động, cơ cấu tiền lương và lịch nộp ngay trong kỳ lương gần nhất.

Nếu cần người làm thay việc tính lương, kê khai BHXH và đối chiếu số đóng hằng tháng, bạn có thể tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA hoặc xem các bài khác trong chuyên mục Bảo hiểm xã hội. Muốn trao đổi trường hợp cụ thể, hãy liên hệ TAVA.