Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu bằng 45% bình quân tiền lương đóng BHXH nếu là nữ, và 40% nếu là nam. Đây là quy định của Luật BHXH số 41/2024/QH15, áp dụng từ 01/7/2025, khi số năm đóng tối thiểu để có lương hưu giảm từ 20 xuống 15 năm. Bài viết giải thích điều kiện, cách tính tỷ lệ cho nam và nữ, bảng tra theo số năm đóng và ví dụ tính tiền cụ thể.

Điều kiện hưởng lương hưu theo Luật BHXH 2024

Theo Điều 64 Luật BHXH 2024, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng lương hưu khi đáp ứng đồng thời:

  1. Đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
  2. Có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên.

Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại hoặc bị suy giảm khả năng lao động có các điều kiện về tuổi riêng. Bài này tập trung vào trường hợp lao động bình thường.

Tuổi nghỉ hưu năm 2026

Tuổi nghỉ hưu tăng dần theo lộ trình từ năm 2021: mỗi năm tăng 3 tháng với nam và 4 tháng với nữ (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 135/2020/NĐ-CP). Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ.

15nămSố năm đóng tối thiểu để có lương hưuĐiều 64 Luật BHXH 2024
75%Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đaĐiều 66 Luật BHXH 2024
Người lớn tuổi ngồi ghế đá dưới bóng cây
Người lớn tuổi ngồi ghế đá dưới bóng cây

Cách tính tỷ lệ lương hưu cho nữ

Theo Điều 66 khoản 1 Luật BHXH 2024, lao động nữ:

  • Đóng đủ 15 năm: hưởng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH;
  • Mỗi năm đóng thêm: cộng 2%;
  • Tối đa 75%, đạt được khi đóng đủ 30 năm.

Công thức gọn: tỷ lệ (nữ) = 45% + 2% × (số năm đóng − 15), tối đa 75%.

Cách tính tỷ lệ lương hưu cho nam

Lao động nam có hai nấc:

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao động
  • Đóng từ 15 đến dưới 20 năm: hưởng 40% ứng với 15 năm, mỗi năm thêm cộng 1%;
  • Đóng từ đủ 20 năm: hưởng 45% ứng với 20 năm, mỗi năm thêm cộng 2%, tối đa 75% (đạt khi đóng đủ 35 năm).

Vì vậy, với cùng 15 năm đóng, nam hưởng thấp hơn nữ 5 điểm phần trăm. Đây là điểm nhiều người hiểu nhầm khi nghe “đóng 15 năm được 45%”.

Hiểu lầm

Ai đóng đủ 15 năm cũng được lương hưu 45%.

Sự thật

Nữ 15 năm được 45%. Nam 15 năm chỉ được 40%; nam cần 20 năm mới đạt 45%.

Bảng tra tỷ lệ lương hưu theo số năm đóng

Bảng do Ban biên tập TAVA tính từ Điều 66 Luật BHXH 2024 (chưa xét trường hợp nghỉ hưu trước tuổi):

Số năm đóngNữNam
15 năm45%40%
17 năm49%42%
19 năm53%44%
20 năm55%45%
25 năm65%55%
30 năm75% (tối đa)65%
35 năm75%75% (tối đa)
Đôi giày em bé đặt trên bụng bầu
Đôi giày em bé đặt trên bụng bầu

Cách kiểm: nữ 20 năm = 45% + 2% × 5 = 55%. Nam 19 năm = 40% + 1% × 4 = 44%. Nam 30 năm = 45% + 2% × 10 = 65%.

Ví dụ minh họa tính lương hưu

Giả định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 8.000.000 đồng/tháng (số giả định, đã được cơ quan BHXH xác định theo Điều 72).

Trường hợpTỷ lệLương hưu/tháng
Nữ, đóng 15 năm45%3.600.000 đ
Nam, đóng 15 năm40%3.200.000 đ
Nam, đóng 20 năm45%3.600.000 đ
Nữ, đóng 25 năm65%5.200.000 đ
Nam, đóng 25 năm55%4.400.000 đ

Kiểm phép tính: 8.000.000 × 45% = 3.600.000; 8.000.000 × 40% = 3.200.000; 8.000.000 × 65% = 5.200.000; 8.000.000 × 55% = 4.400.000.

Mức bình quân tiền lương được tính trên giai đoạn nào?

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao độngẢnh minh họa

Điều 72 Luật BHXH 2024 phân biệt hai nhóm. Người lao động làm ở doanh nghiệp, hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của toàn bộ thời gian đóng (khoản 2). Riêng người hưởng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân theo số năm cuối, tùy thời điểm bắt đầu tham gia (ví dụ bắt đầu từ 2020 đến 2024 là 20 năm cuối; từ 2025 là toàn bộ thời gian – khoản 1). Người có cả hai loại thời gian đóng thì tính bình quân chung theo khoản 3. Vì vậy, với lao động doanh nghiệp, mức lương đóng của mọi năm đều ảnh hưởng đến lương hưu.

Đóng nhiều năm hơn mức tối đa có lợi gì?

Theo Điều 68 Luật BHXH 2024, nam đóng trên 35 năm hoặc nữ đóng trên 30 năm được trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Mỗi năm đóng vượt mốc (tính đến tuổi nghỉ hưu) được 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng; nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng sau tuổi nghỉ hưu thì mỗi năm vượt sau thời điểm đó được 02 lần (khoản 2 Điều 68).

Ví dụ minh họa: nữ đóng 32 năm tính đến tuổi nghỉ hưu, bình quân 8.000.000 đồng. Số năm vượt là 2, trợ cấp một lần = 2 × 0,5 × 8.000.000 = 8.000.000 đồng, ngoài lương hưu 75%.

Bàn tay người cao tuổi đặt lên nhau
Bàn tay người cao tuổi đặt lên nhau

Lương hưu được điều chỉnh hằng năm thế nào?

Điều 67 Luật BHXH 2024 quy định lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp khả năng ngân sách và quỹ BHXH. Gần nhất, Nghị định 162/2026/NĐ-CP (15/5/2026) tăng lương hưu, trợ cấp BHXH 8% từ 01/7/2026.

Theo các nguồn báo chí chính thống, người có mức hưởng thấp (đến 3,5 triệu đồng) còn được cộng thêm một khoản cố định. Chi tiết mức cộng nên đối chiếu nguyên văn nghị định trước khi áp dụng cho từng trường hợp.

Chưa đủ 15 năm khi đến tuổi nghỉ hưu thì sao?

Người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng có các lựa chọn:

  • Đóng tiếp (kể cả BHXH tự nguyện) cho đủ 15 năm để hưởng lương hưu;
  • Nhận trợ cấp hằng tháng từ khoản đã đóng nếu chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (Điều 23);
  • Nhận BHXH một lần (Điều 70).

So sánh chi tiết các phương án xem bài rút BHXH một lần 2026. Thủ tục đóng tự nguyện xem báo tăng người tham gia BHXH tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao động

Nghỉ hưu trước tuổi thì lương hưu bị giảm thế nào?

Người bị suy giảm khả năng lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo Điều 65 Luật BHXH 2024. Khi đó, Điều 66 khoản 3 quy định tỷ lệ hưởng giảm 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng thì không bị giảm tỷ lệ.

Ví dụ minh họa: một lao động nữ đóng 25 năm (tỷ lệ 65%) và nghỉ hưu trước tuổi 2 năm theo diện suy giảm khả năng lao động. Tỷ lệ hưởng còn 65% − 2 × 2% = 61%. Với bình quân 8.000.000 đồng, lương hưu là 4.880.000 đồng/tháng thay vì 5.200.000 đồng.

Do đó, trước khi đề nghị nghỉ hưu sớm, người lao động nên so sánh mức giảm tỷ lệ với lợi ích của việc nghỉ sớm, và hỏi cơ quan BHXH về hồ sơ giám định khả năng lao động.

Doanh nghiệp cần làm gì khi nhân viên sắp nghỉ hưu?

Thời điểm hưởng lương hưu gắn với văn bản của người sử dụng lao động. Theo Điều 69 Luật BHXH 2024, thời điểm hưởng được xác định căn cứ vào văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí của đơn vị; người đang bảo lưu thời gian đóng thì căn cứ văn bản đề nghị của chính họ.

Việc của doanh nghiệp trước khi nhân viên nghỉ hưu

  • Thông báo trước cho nhân viên về thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu
  • Đối chiếu quá trình đóng, xử lý dứt điểm khoản nợ đóng nếu có
  • Ban hành văn bản nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí đúng thời điểm
  • Báo giảm lao động và hỗ trợ nhân viên chuẩn bị hồ sơ hưởng

Những lỗi thường gặp khi tự tính lương hưu

  • Áp 45% cho nam đóng 15 năm. Nam 15 năm là 40%.
  • Lấy lương hiện tại làm bình quân. Mức bình quân tính theo giai đoạn tại Điều 72, không phải lương tháng cuối.
  • Tính lương trên hợp đồng thay vì lương đóng BHXH. Nếu doanh nghiệp đóng thấp hơn lương thực trả, lương hưu cũng thấp theo. Xem cách tính tiền lương đóng BHXH.
  • Quên rằng tuổi nghỉ hưu tăng mỗi năm, nên mốc nghỉ hưu của mình có thể muộn hơn dự tính.

Kết luận

Với Luật BHXH 2024, đóng đủ 15 năm đã có lương hưu, nhưng tỷ lệ của nam và nữ khác nhau và lương hưu phụ thuộc trực tiếp vào mức lương đóng. Người lao động nên kiểm tra quá trình đóng định kỳ, còn doanh nghiệp nên đóng đúng mức lương để quyền lợi của nhân viên không bị thiệt.

Doanh nghiệp cần rà soát mức lương đóng BHXH và bảng lương có thể tham khảo dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của TAVA, hoặc xem thêm 12 điểm mới Luật BHXH 2024 trong chuyên mục Bảo hiểm xã hội.