Bảo hiểm thất nghiệp 2026 thực hiện theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2026. Mức đóng giữ nguyên 1% cho mỗi bên, nhưng đối tượng phải đóng được mở rộng, mức hưởng trợ cấp tối đa là 5 lần lương tối thiểu vùng, và doanh nghiệp tuyển mới người khuyết tật được giảm đóng về 0%. Bài viết tổng hợp những gì doanh nghiệp và người lao động cần biết để áp dụng đúng từ năm 2026.
Văn bản nào điều chỉnh bảo hiểm thất nghiệp từ 2026?

BHTN không nằm trong Luật BHXH mà thuộc pháp luật về việc làm:
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026, thay Luật Việc làm 2013;
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về BHTN, hiệu lực 01/01/2026.
Vì vậy, khi tra cứu quy định BHTN, doanh nghiệp cần dùng văn bản mới, không dùng Luật Việc làm 2013 và các nghị định hướng dẫn cũ. Phần BHXH (hưu trí, ốm đau, thai sản) xem bài 12 điểm mới Luật BHXH 2024.
Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026?

Theo Luật Việc làm 2025, BHTN áp dụng cho:
- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 3 tháng trở lên (như trước);
- Mới: HĐLĐ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng;
- Mới: người làm việc không trọn thời gian có tiền lương bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc;
- Mới: người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên có hưởng tiền lương.
Không thuộc diện: lao động nước ngoài (Luật Việc làm chỉ áp dụng cho người lao động là công dân Việt Nam – khoản 1 Điều 2); người đang hưởng lương hưu hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang thử việc, người giúp việc gia đình (khoản 2 Điều 31); người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương (nhóm này chỉ đóng BHXH, xem giám đốc không hưởng lương đóng BHXH).
Hiểu lầm
Hợp đồng dưới 3 tháng không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Sự thật
Từ 01/01/2026, HĐLĐ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng cũng phải đóng BHTN.
Chi tiết về hợp đồng ngắn hạn xem bài HĐLĐ từ 1 tháng phải đóng BHXH và BHTN.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026

Theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP:
| Bên đóng | Mức đóng |
|---|---|
| Người lao động | 1% tiền lương tháng |
| Người sử dụng lao động | 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia BHTN |
| Nhà nước | Hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng, do ngân sách trung ương bảo đảm |
Luật Việc làm 2025 quy định người sử dụng lao động đóng “tối đa 1%”, và Nghị định 374/2025 ấn định mức cụ thể là 1%. Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trả thường xuyên, ổn định (khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm; Điều 7 Nghị định 374/2025). Mức cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng (khoản 2 Điều 34): vùng I là 20 × 5.310.000 = 106.200.000 đồng. Doanh nghiệp lưu ý không áp trần 50,6 triệu của BHXH, BHYT cho BHTN.
Ví dụ minh họa: chi phí BHTN của một nhân viên
Nhân viên lương đóng BHTN 12.000.000 đồng/tháng:
| Bên | Cách tính | Số tiền/tháng |
|---|---|---|
| Người lao động | 1% × 12.000.000 | 120.000 đ |
| Doanh nghiệp | 1% × 12.000.000 | 120.000 đ |
| Cộng | 240.000 đ |
Với một hợp đồng 2 tháng, tổng tiền BHTN hai bên đóng là 480.000 đồng.
Tháng nào không phải đóng BHTN?
Người lao động không có tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHTN tháng đó. Kế toán lương cần đối chiếu bảng chấm công trước khi chốt số đóng, nhất là với nhân viên nghỉ không lương, nghỉ ốm dài ngày hoặc tạm hoãn hợp đồng.
Giảm đóng BHTN về 0% khi tuyển người khuyết tật

Đây là chính sách mới doanh nghiệp nên tận dụng. Theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp tuyển mới người lao động khuyết tật được giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống 0%;
- Thời gian giảm: không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới;
- Thủ tục: đăng ký với cơ quan BHXH, nộp kèm bản sao giấy xác nhận khuyết tật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp và mức tối đa 2026

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề có đóng trước khi thất nghiệp, tối đa không quá 05 lần lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Với lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP), mức hưởng tối đa là:
| Vùng | Lương tối thiểu vùng | Mức hưởng tối đa (× 5) |
|---|---|---|
| I | 5.310.000 đ | 26.550.000 đ |
| II | 4.730.000 đ | 23.650.000 đ |
| III | 4.140.000 đ | 20.700.000 đ |
| IV | 3.700.000 đ | 18.500.000 đ |
Ví dụ minh họa: tính mức hưởng
Anh D làm việc tại vùng I, bình quân tiền lương đóng BHTN 6 tháng cuối là 20.000.000 đồng. Mức hưởng = 60% × 20.000.000 = 12.000.000 đồng/tháng, thấp hơn trần 26.550.000 đồng nên được hưởng đủ.
Chị E cũng ở vùng I, bình quân 50.000.000 đồng. 60% × 50.000.000 = 30.000.000 đồng, vượt trần, nên chỉ được hưởng 26.550.000 đồng/tháng.
Tháng hưởng tính theo tháng dương lịch, bắt đầu từ ngày người lao động bắt đầu hưởng. Cơ quan BHXH chi trả trong 5 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn nhận quyết định hưởng hoặc hết thời hạn thông báo tìm việc theo quy định.
Điều kiện và thời gian hưởng theo Điều 38, 39 Luật Việc làm 2025:
- Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng; riêng HĐLĐ từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng.
- Nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc nghỉ khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đóng đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đủ thêm 12 tháng được thêm 01 tháng, tối đa 12 tháng.
- Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Khi nào người lao động được xem là “đang đóng BHTN”?

Để xét hưởng trợ cấp, quá trình đóng ở giai đoạn cuối trước khi nghỉ việc rất quan trọng. Nghị định 374/2025/NĐ-CP nêu một số trường hợp người lao động được xem là đang đóng BHTN, ví dụ:
- Người lao động đã đóng BHTN của tháng chấm dứt hợp đồng lao động và được cơ quan BHXH xác nhận;
- Trong tháng liền kề hoặc tháng chấm dứt hợp đồng, người lao động có tình trạng kéo dài từ 14 ngày làm việc trở lên như: nghỉ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng lương; tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Các trường hợp này phải được cơ quan BHXH xác nhận trên sổ BHXH.
Hệ quả thực tế với doanh nghiệp: nếu chưa đóng đủ BHTN tháng cuối hoặc báo giảm sai tháng, nhân viên nghỉ việc có thể gặp vướng khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp. Vì vậy, khi chấm dứt hợp đồng, kế toán nên đóng đủ đến tháng nghỉ, báo giảm đúng thời điểm và trả sổ hoặc xác nhận quá trình đóng kịp thời. Hướng dẫn thao tác xem khai báo giảm lao động.
Doanh nghiệp cần làm gì với BHTN từ 2026?

Rà soát BHTN năm 2026
- Đưa HĐLĐ 1 đến dưới 3 tháng vào danh sách đóng BHTN từ tháng 01/2026
- Đưa người quản lý, kiểm soát viên có hưởng lương vào diện BHTN
- Kiểm tra lao động part-time có lương từ mức đóng thấp nhất
- Đăng ký giảm đóng 0% cho lao động khuyết tật mới tuyển
- Đối chiếu ngày công để loại tháng không lương từ 14 ngày
- Không áp trần 50,6 triệu cho BHTN trong phần mềm lương
Về thông báo biến động lao động: Nghị định 28/2015 đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Theo khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025, doanh nghiệp chỉ phải thông báo khi tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên (Mẫu số 33) cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở; mốc “trước ngày 03 hằng tháng” không còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp. Ngoài ra, trước ngày 15/01 hằng năm doanh nghiệp báo cáo Sở Nội vụ tình hình tham gia BHTN năm trước (khoản 7 Điều 32).
Những lỗi thường gặp

- Vẫn tra Luật Việc làm 2013 khi tính BHTN cho kỳ từ 01/01/2026.
- Bỏ sót hợp đồng 1–3 tháng trong danh sách đóng BHTN.
- Đóng BHTN cho lao động nước ngoài do dùng chung mẫu tỷ lệ 21,5%/10,5%.
- Tính mức hưởng tối đa theo lương cơ sở. Trần trợ cấp thất nghiệp là 5 lần lương tối thiểu vùng, không phải lương cơ sở.
- Không đăng ký giảm đóng cho người khuyết tật, làm mất ưu đãi trong 12 tháng đầu.
Kết luận

Bảo hiểm thất nghiệp 2026 có ba thay đổi doanh nghiệp phải áp dụng ngay: mở rộng đối tượng cho hợp đồng ngắn và người quản lý có lương, mức hưởng tối đa theo lương tối thiểu vùng mới, và ưu đãi giảm đóng 0% khi tuyển người khuyết tật. Kế toán lương nên cập nhật danh sách đóng và tham số phần mềm theo các mốc này.
Bảng tổng chi phí bảo hiểm theo từng mức lương xem mức đóng BHXH tối đa 2026. Nếu doanh nghiệp cần người kê khai, đối chiếu BHXH – BHTN hằng tháng, hãy tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA hoặc liên hệ để được tư vấn.