Mức đóng BHXH tối đa 2026 là 50,6 triệu đồng/tháng, áp dụng từ 01/7/2026, thay cho mức 46,8 triệu trước đó. Con số này bằng 20 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Bài viết giải thích cách xác định trần, rồi lập bảng chi phí doanh nghiệp và người lao động phải trả theo từng mức lương để kế toán lương áp dụng ngay.
Vì sao trần đóng BHXH 2026 là 50,6 triệu đồng?

Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng (Điều 31 khoản 1 điểm đ). Mức tham chiếu do Chính phủ quyết định (Điều 7); khi lương cơ sở chưa bãi bỏ, mức tham chiếu bằng lương cơ sở (khoản 13 Điều 141).
Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 nâng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026. Vì vậy:
20 × 2.530.000 = 50.600.000 đồng/tháng
Trần BHYT cũng bằng 20 lần lương cơ sở, tức 50,6 triệu từ 01/7/2026. Riêng BHTN có trần riêng: tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Vùng I năm 2026: 20 × 5.310.000 = 106.200.000 đồng.
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026

Tỷ lệ đóng không đổi so với trước khi tăng trần. Bảng dưới áp dụng cho lao động Việt Nam theo HĐLĐ thuộc diện bắt buộc.
| Khoản | Doanh nghiệp | Người lao động |
|---|---|---|
| Hưu trí – tử tuất | 14% | 8% |
| Ốm đau – thai sản | 3% | — |
| TNLĐ – BNN | 0,5% (0,3% nếu đủ điều kiện) | — |
| BHYT | 3% | 1,5% |
| BHTN | 1% | 1% |
| Cộng | 21,5% | 10,5% |
| KPCĐ | 2% quỹ lương đóng BHXH | — |
Lao động nước ngoài không tham gia BHTN nên tổng tỷ lệ thấp hơn. Cách khai lao động nước ngoài xem hướng dẫn khai lao động người nước ngoài.
Bảng chi phí BHXH theo từng mức lương (từ 01/7/2026)

Ví dụ minh họa dưới đây dùng giả định: lương làm căn cứ đóng bằng lương trong HĐLĐ, TNLĐ – BNN 0,5%, doanh nghiệp có đóng KPCĐ 2%. Để dễ đọc, BHXH và BHYT được gộp; BHTN và KPCĐ tách riêng.
| Lương đóng | DN: BHXH + BHYT (20,5%) | DN: BHTN (1%) | DN: KPCĐ (2%) | Tổng DN | NLĐ: BHXH + BHYT (9,5%) | NLĐ: BHTN (1%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 2.050.000 | 100.000 | 200.000 | 2.350.000 | 950.000 | 100.000 |
| 20.000.000 | 4.100.000 | 200.000 | 400.000 | 4.700.000 | 1.900.000 | 200.000 |
| 30.000.000 | 6.150.000 | 300.000 | 600.000 | 7.050.000 | 2.850.000 | 300.000 |
| 50.600.000 | 10.373.000 | 506.000 | 1.012.000 | 11.891.000 | 4.807.000 | 506.000 |
Cách đọc: với lương 30 triệu, ngoài tiền lương doanh nghiệp còn chi thêm 7.050.000 đồng/tháng cho bảo hiểm và KPCĐ. Người lao động bị khấu trừ 3.150.000 đồng trước khi tính thuế TNCN.
Lương cao hơn trần thì tính thế nào?
Với người lương 60 triệu hoặc 80 triệu, phần BHXH, BHYT và KPCĐ chỉ tính trên 50,6 triệu:
- Doanh nghiệp: BHXH + BHYT = 10.373.000 đồng; KPCĐ = 1.012.000 đồng.
- Người lao động: BHXH + BHYT = 4.807.000 đồng.
- BHTN (1% mỗi bên) tính trên lương thực tế vì 60 hay 80 triệu vẫn dưới trần BHTN vùng I 106,2 triệu: ví dụ lương 80 triệu thì mỗi bên đóng 800.000 đồng.
Nói cách khác, lương tăng từ 50,6 triệu lên 80 triệu thì phần BHXH, BHYT không tăng thêm.
Tăng trần làm chi phí doanh nghiệp tăng bao nhiêu?

Chỉ người có lương đóng trên 46,8 triệu mới chịu ảnh hưởng. Ví dụ minh họa với nhân sự lương từ 50,6 triệu trở lên:
| Chỉ tiêu | Đến 30/6/2026 (trần 46,8 triệu) | Từ 01/7/2026 (trần 50,6 triệu) | Chênh lệch/tháng |
|---|---|---|---|
| DN đóng BHXH + BHYT (20,5%) | 9.594.000 | 10.373.000 | +779.000 |
| NLĐ đóng BHXH + BHYT (9,5%) | 4.446.000 | 4.807.000 | +361.000 |
Nếu doanh nghiệp có 10 người ở mức này, chi phí BHXH, BHYT phía doanh nghiệp tăng khoảng 7.790.000 đồng/tháng, chưa kể KPCĐ. Đây là con số cần đưa vào dự toán quỹ lương năm 2027.
Lương nào được đưa vào để so với mức trần?

Trước khi so với 50,6 triệu, kế toán phải xác định đúng tiền lương làm căn cứ đóng. Theo Điều 31 khoản 1 điểm b Luật BHXH 2024 (người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định), khoản này gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Như vậy, một nhân sự có lương chính 42 triệu và phụ cấp chức vụ 8 triệu trả cố định hằng tháng có lương đóng 50 triệu, vẫn dưới trần. Nếu doanh nghiệp tăng phụ cấp lên 10 triệu, lương đóng thành 52 triệu và bị giới hạn ở 50,6 triệu.
Danh mục các khoản không tính đóng (trước đây quy định tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, như thưởng theo kết quả kinh doanh, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại) đang chờ đối chiếu văn bản hướng dẫn sau 01/7/2025. TAVA sẽ cập nhật khi xác minh xong. Cách tính chi tiết có trong bài cách tính tiền lương đóng BHXH.
Trần đóng ảnh hưởng quyền lợi người lao động ra sao?

Đóng ở mức trần đồng nghĩa với mức hưởng cũng bị giới hạn theo mức lương đã đóng. Các chế độ ngắn hạn tính trên tiền lương làm căn cứ đóng, ví dụ chế độ ốm đau hưởng 75% tiền lương làm căn cứ đóng của tháng gần nhất trước khi nghỉ. Người lương 80 triệu nhưng chỉ đóng trên 50,6 triệu thì mức hưởng ốm đau cũng tính trên 50,6 triệu.
Với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, lương hưu tính trên bình quân tiền lương làm căn cứ đóng của toàn bộ thời gian đóng (khoản 2 Điều 72). Vì vậy trần tăng lên giúp người lương cao có căn cứ hưởng cao hơn về lâu dài. Khi giải thích với nhân viên về khoản khấu trừ tăng thêm, bộ phận nhân sự nên nói rõ cả hai mặt này.
Mức đóng BHXH thấp nhất năm 2026

Theo luật, sàn đóng là mức tham chiếu (2.530.000 đồng từ 01/7/2026). Nhưng với người làm theo HĐLĐ, lương trả không được thấp hơn lương tối thiểu vùng, nên mức đóng thực tế không thấp hơn:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng từ 01/01/2026 |
|---|---|
| I | 5.310.000 đ |
| II | 4.730.000 đ |
| III | 4.140.000 đ |
| IV | 3.700.000 đ |
Tra vùng theo xã, phường mới xem bài lương tối thiểu vùng 2026 tại Hà Nội. Bảng tỷ lệ các năm trước có trong bài tỷ lệ đóng BHXH và lương tối thiểu vùng qua các năm.
Kế toán lương cần cập nhật những gì?

Cập nhật tham số trần trong phần mềm lương
Đổi trần từ 46,8 triệu sang 50,6 triệu cho kỳ lương từ tháng 7/2026.
Lọc nhân sự có lương đóng trên 46,8 triệu
Chỉ nhóm này có số đóng thay đổi.
Tính lại khoản khấu trừ của người lao động
Phần bảo hiểm khấu trừ tăng làm thu nhập tính thuế TNCN giảm tương ứng.
Đối chiếu thông báo của cơ quan BHXH
So số phải đóng trên thông báo với bảng lương tháng.
Cập nhật dự toán quỹ lương 2027
Đưa phần chi phí tăng vào ngân sách nhân sự.
Bút toán trích theo lương xem cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Những lỗi thường gặp

- Áp trần 50,6 triệu cho cả năm 2026. Từ tháng 1 đến tháng 6/2026 trần vẫn là 46,8 triệu.
- Áp trần 50,6 triệu cho BHTN. BHTN có trần riêng 20 lần lương tối thiểu vùng (vùng I: 106,2 triệu).
- Tính KPCĐ trên tổng quỹ lương thực trả. KPCĐ tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
- Quên khấu trừ phần tăng của người lao động khi doanh nghiệp đã nộp đủ theo thông báo, dẫn đến doanh nghiệp gánh thay.
Thử nhanh 1 câu
Nhân viên lương 70 triệu/tháng. Tháng 8/2026, phần BHXH + BHYT người này phải đóng là bao nhiêu?
- 6.650.000 đồng (9,5% × 70 triệu)
- 4.807.000 đồng (9,5% × 50,6 triệu)
- 4.446.000 đồng (9,5% × 46,8 triệu)
Xem đáp án
Đáp án: 4.807.000 đồng. Từ 01/7/2026 lương đóng BHXH, BHYT tối đa là 50,6 triệu (Điều 31 Luật BHXH 2024; NĐ 161/2026).
Kết luận

Trần đóng BHXH 50,6 triệu chỉ ảnh hưởng nhóm lương cao, nhưng nếu phần mềm lương không cập nhật đúng mốc 01/7/2026 thì số đóng sẽ lệch với thông báo của cơ quan BHXH. Kế toán nên kiểm lại bảng lương tháng 7 đến nay và điều chỉnh kịp thời.
Nếu doanh nghiệp muốn giao việc tính lương, kê khai bảo hiểm cho đơn vị chuyên môn, xem bảng giá dịch vụ hoặc dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA. Các bài liên quan có trong chuyên mục Bảo hiểm xã hội.