1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ qua các năm

Bảo hiểm xã hội và lao động
Bảo hiểm xã hội và lao động
Năm Người sử dụng lao động (%) Người lao động (%) Tổng cộng (%)
BHXH BHYT BHTN KPCĐ BHXH BHYT BHTN
Jan-07 15 2 2 5 1 25
Jan-09 15 2 1 2 5 1 1 27
Từ 01/2010 đến 12/2011 16 3 1 2 6 1.5 1 30.5
Từ 01/2012 đến 12/2013 17 3 1 2 7 1.5 1 32.5
Từ 01/2014 đến 05/2017 18 3 1 2 8 1.5 1 34.5
Từ 06/2017 đến nay 17.5 3 1 2 8 1.5 1 34

Cụ thể quỹ BHXH được phân bổ như sau:

- Đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH: 17.5% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, 14% vào Quỹ hưu trí và tử tuất).

- NLĐ đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Mức lương tối thiểu vùng qua các năm

Nhân sự, tiền lương doanh nghiệp
Nhân sự, tiền lương doanh nghiệp

- Căn cứ tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

  • Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH: Mức lương và phụ cấp.
  • Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.

- Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

  • BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở
  • BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

Nghị định Thời điểm áp dụng Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4
168/2007/NĐ-CP Từ 01/01/2008 đến 31/12/2008 Xem chi tiết văn bản Xem chi tiết văn bản Xem chi tiết văn bản Xem chi tiết văn bản
110/2008/NĐ-CP Từ 01/01/2009 đến 31/12/2009 800,000 740,000 690,000 650,000
97/2009/NĐ-CP Ngày 30/10/2009 Từ 01/01/2010 đến 31/12/2010 980,000 880,000 810,000 730,000
108/2010/NĐ-CP Ngày 29/10/2010 Từ 01/01/2011 đến 01/10/2011 1,350,000 1,200,000 1,050,000 830,000
70/2011/NĐ-CP Ngày 22/08/2011 Từ 01/10/2011 đến 31/12/2012 2,000,000 1,780,000 1,550,000 1,400,000
103/2012/NĐ-CP Ngày 04/12/2012 Từ 01/01/2013 đến 31/12/2013 2,350,000 2,100,000 1,800,000 1,650,000
182/2013/NĐ-CP Ngày 14/11/2013 Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014 2,700,000 2,400,000 2,100,000 1,900,000
103/2014/NĐ-CP Ngày 11/11/2014 Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015 3,100,000 2,750,000 2,400,000 2,150,000
122/2015/NĐ-CP Ngày 14/11/2015 Từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 3,500,000 3,100,000 2,700,000 2,400,000
153/2016/NĐ-CP Ngày 14/11/2016 Từ 01/01/2017 đến 31/12/2017 3,750,000 3,320,000 2,900,000 2,580,000
141/2017/NĐ-CP Ngày 07/12/2017 Từ 01/01/2018 đến nay 3,980,000 3,530,000 3,090,000 2,760,000

Lưu ý: Đơn vị căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013 NĐ/CP để quy định bổ sung mức lương cho các vị trí công việc qua đào tạo hoặc lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

“3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”