Bảng tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành năm 2026 gồm hai phần: tỷ lệ thuế GTGT (1%, 2%, 3%, 5%) theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề (0,5%, 1%, 1,5%, 2%, 5%) theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Các tỷ lệ chỉ dùng khi hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng. GTGT nhân với toàn bộ doanh thu; TNCN (cách tỷ lệ) nhân với phần doanh thu vượt 1 tỷ. Bài viết đưa bảng tra, ví dụ và các ngành hay bị xếp nhầm nhóm.

Tóm tắt nhanh đọc trong 30 giây

  1. Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống: không chịu GTGT, không nộp TNCN.
  2. Hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0,5%.
  3. Dịch vụ: GTGT 5%, TNCN 2%; cho thuê tài sản, đại lý, nội dung số: TNCN 5%.
  4. Doanh thu trên 3 tỷ: TNCN bắt buộc tính theo thu nhập, không dùng tỷ lệ.

Căn cứ: Luật 109/2025/QH15, Điều 7; Luật GTGT 48/2024, Điều 12; NĐ 253/2026; NĐ 141/2026.

1. Khi nào hộ kinh doanh dùng tỷ lệ thuế theo ngành?

Từ 01/01/2026, thuế khoán đã bị bãi bỏ. Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT, TNCN là 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Mốc 500 triệu đồng trong Luật 109/2025 bản gốc và Nghị định 68/2026 bản gốc đã được thay; mốc 100 triệu của luật cũ chỉ còn dùng cho kỳ 2025 trở về trước.

Doanh thu nămThuế GTGTThuế TNCN
Từ 1 tỷ trở xuốngKhông chịu thuếKhông phải nộp
Trên 1 tỷ đến 3 tỷTỷ lệ % × doanh thuChọn: (doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ ngành hoặc 15% × (doanh thu − chi phí)
Trên 3 tỷ đến 50 tỷTỷ lệ % × doanh thuBắt buộc 17% × (doanh thu − chi phí)
Trên 50 tỷTỷ lệ % × doanh thuBắt buộc 20% × (doanh thu − chi phí)

Như vậy, tỷ lệ GTGT áp dụng cho mọi hộ trên 1 tỷ, còn tỷ lệ TNCN trên doanh thu chỉ dành cho nhóm trên 1 tỷ đến 3 tỷ nếu hộ không chọn tính theo thu nhập. So sánh hai cách xem bài phương pháp tính thuế TNCN hộ kinh doanh.

2. Bảng tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề

Bảng áp dụng cho cá nhân cư trú. Tỷ lệ TNCN theo khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025 và Phụ lục Nghị định 253/2026 (Ban biên tập đã đối chiếu bản Công báo); tỷ lệ GTGT theo Điều 12 Luật GTGT 48/2024 và Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Những thau cá tươi bày bán tại chợ truyền thống
Những thau cá tươi bày bán tại chợ truyền thống

Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành (doanh thu năm trên 1 tỷ đồng)

Nhóm ngànhTỷ lệ GTGTTỷ lệ TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ; thưởng, hỗ trợ doanh số)1%0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (lưu trú, môi giới, tư vấn, cắt tóc, karaoke…)5%2%
Cho thuê tài sản (nhà, mặt bằng, kho, phương tiện, máy móc không kèm người điều khiển)5%5%
Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp5% (hoa hồng đại lý)*5%
Sản xuất, vận tải, ăn uống, sửa chữa xe và máy móc, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%1,5%
Nội dung thông tin số: giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số5%5%
Hoạt động kinh doanh khác2%1%

*Hoa hồng đại lý gắn với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT có thể được xử lý khác; cần kiểm tra quy định GTGT cụ thể trước khi khai.

0,5%TNCN bán buôn, bán lẻ hàng hóaPhụ lục NĐ 253/2026
2%TNCN dịch vụ, kể cả lưu trúPhụ lục NĐ 253/2026
5%TNCN cho thuê tài sản, đại lý, nội dung sốLuật 109/2025, Điều 7

3. Ví dụ tính thuế theo từng nhóm ngành

Ví dụ minh họa (số giả định): mỗi người có doanh thu năm 2026 là 1,6 tỷ đồng và chọn cách tỷ lệ cho TNCN. Phần doanh thu vượt ngưỡng: 1,6 − 1 = 0,6 tỷ đồng. Thuế GTGT chưa tính mức giảm 20% (nếu đủ điều kiện).

Hoạt độngTNCN (trên 600 triệu)GTGT (trên 1.600 triệu)
Cửa hàng tạp hóa0,5% → 3 triệu1% → 16 triệu
Quán ăn, quán cà phê1,5% → 9 triệu3% → 48 triệu
Tiệm cắt tóc, spa2% → 12 triệu5% → 80 triệu
Kinh doanh nội dung số5% → 30 triệu5% → 80 triệu
Người đẩy xe hàng rong trên vỉa hè
Người đẩy xe hàng rong trên vỉa hè

Cùng doanh thu, thuế TNCN giữa nhóm thấp nhất và cao nhất chênh 10 lần. Vì vậy xếp đúng nhóm ngành quan trọng không kém việc cộng đúng doanh thu.

4. Những ngành hay bị xếp nhầm nhóm

Các ví dụ dưới đây lấy theo câu chữ Phụ lục Nghị định 253/2026 (TNCN). Với hoạt động đặc thù hoặc hợp đồng hỗn hợp, hãy tra bản Công báo và hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi tự xếp nhóm.

Homestay, nhà trọ và cho thuê nhà

  • Homestay, nhà nghỉ, căn hộ dịch vụ là dịch vụ lưu trú, nhóm 2%.
  • Cho thuê nhà nguyên căn, mặt bằng, kho là cho thuê tài sản, 5%, có cách tính và cách khai riêng (xem bài thuế cho thuê nhà, mặt bằng 2026).
  • Phụ lục còn xếp “cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân” vào lưu trú. Vì vậy, cho sinh viên, công nhân thuê chỗ ở dài hạn (không phải căn hộ) có thể thuộc lưu trú 2% chứ không phải cho thuê tài sản 5% – đây là cách hiểu của Ban biên tập từ câu chữ Phụ lục, cần đối chiếu hợp đồng thực tế với cơ quan thuế.

Quán ăn và bán hàng hóa

Người đàn ông đội nón lá mỉm cười rạng rỡ
Người đàn ông đội nón lá mỉm cười rạng rỡẢnh minh họa
  • Bán thực phẩm đóng gói, đồ uống đóng chai đơn thuần: hàng hóa 0,5%.
  • Nấu, chế biến, phục vụ tại chỗ: ăn uống 1,5%. Vừa bán mang đi vừa phục vụ tại chỗ thì nên tách doanh thu.

Sửa xe và sửa máy tính

  • Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy, máy móc thiết bị: nhóm 1,5% (cùng nhóm sản xuất, vận tải).
  • Sửa máy vi tính, đồ dùng gia đình: nhóm dịch vụ 2%.
  • Tiệm sửa xe bán thêm phụ tùng riêng lẻ: tiền bán phụ tùng là hàng hóa 0,5%, nên ghi sổ tách hai loại doanh thu.

Xây dựng có và không bao thầu nguyên vật liệu

  • Nhận làm công, chủ nhà tự mua vật tư: 2%.
  • Nhận thầu trọn gói cả vật tư: 1,5%. Hợp đồng nên ghi rõ có bao thầu vật tư hay không.

Quảng cáo thường và quảng cáo số

  • Dịch vụ quảng cáo nói chung: nhóm dịch vụ 2%.
  • Quảng cáo số, sản phẩm nội dung thông tin số: 5%. Thù lao theo hợp đồng dịch vụ mà người sáng tạo nội dung không kinh doanh có thể là tiền lương, tiền công, không dùng bảng này (xem bài thuế TNCN của KOL, YouTuber, TikToker).

Đại lý, môi giới, cho thuê phương tiện

  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp: 5%; tổ chức ký hợp đồng đại lý khai thay, nộp thay khi chi trả (khoản 7 Điều 8 Nghị định 68/2026).
  • Môi giới, đấu giá, hoa hồng đại lý khác: nhóm dịch vụ 2%.
  • Cho thuê xe, máy móc không kèm người lái: cho thuê tài sản 5%; chở khách, chở hàng: vận tải 1,5%.

Hoạt động không chịu GTGT và các khoản thu kèm

  • Dịch vụ không chịu GTGT hoặc không phải khai GTGT (ví dụ dạy học) vẫn tính TNCN ở nhóm dịch vụ 2%; hàng hóa không chịu GTGT vẫn 0,5%.
  • Tiền thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán nhận từ nhà cung cấp hàng hóa: nhóm 0,5%.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng được Phụ lục liệt kê trong từng nhóm, tức tính theo nhóm của hoạt động gắn với hợp đồng.
Người bán cá đội nón lá tại sạp chợ
Người bán cá đội nón lá tại sạp chợ

5. Kinh doanh nhiều ngành: tách doanh thu thế nào?

Mỗi hoạt động áp tỷ lệ riêng. Khi tính TNCN theo cách tỷ lệ, mức trừ 1 tỷ đồng là tổng cho mọi ngành, mọi địa điểm; bạn được chọn trừ vào ngành có lợi nhất và thường nên trừ vào ngành có tỷ lệ cao trước (khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026, mức trừ sửa bởi Nghị định 141/2026).

Với GTGT, nếu không xác định được doanh thu theo từng nhóm thì áp tỷ lệ cao nhất trên toàn bộ doanh thu của kỳ (khoản 2 Điều 5 Thông tư 69/2025). Với TNCN của cá nhân cư trú, Ban biên tập chưa thấy quy định tương ứng trong văn bản đã đối chiếu.

Xe nâng tay pallet trong kho hàng
Xe nâng tay pallet trong kho hàng

6. Tỷ lệ với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú kinh doanh tại Việt Nam nộp TNCN bằng doanh thu nhân thuế suất theo ngành, không trừ ngưỡng 1 tỷ và không trừ chi phí (khoản 1, 3 Điều 20 Luật 109/2025). Nhiều ngành mà không tách được doanh thu thì áp thuế suất cao nhất (Điều 63 Nghị định 253/2026).

Nhóm ngànhThuế suất TNCN – không cư trú
Phân phối, cung cấp hàng hóa1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn hàng hóa, xây dựng có bao thầu2%
Nội dung thông tin số5%
Hoạt động kinh doanh khác2%
Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanhẢnh minh họa

7. Giảm thuế GTGT đến 31/12/2026 tác động thế nào?

Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm thuế GTGT. Hộ tính GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % và ghi chú số tiền được giảm trên hóa đơn.

Không được giảm: viễn thông; tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; kim loại và sản phẩm kim loại đúc sẵn; sản phẩm khai khoáng (trừ than); hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Đến ngày 25/10/2026 chưa thấy văn bản gia hạn sang năm 2027.

8. Dùng bảng tỷ lệ khi lập tờ khai: 4 bước

  1. Ước tính doanh thu cả năm

    Theo dõi doanh thu lũy kế từng quý để biết hộ có vượt 1 tỷ hoặc 3 tỷ hay không.

  2. Xếp từng hoạt động vào nhóm ngành

    Đối chiếu Phụ lục Nghị định 253/2026 và Phụ lục I Thông tư 69/2025; hoạt động lẫn lộn thì tách doanh thu ngay trên sổ.

  3. Ghi sổ đúng mẫu

    Hộ nộp GTGT, TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu dùng sổ S2a-HKD theo Thông tư 152/2025.

  4. Khai đúng kỳ

    Doanh thu năm đến 50 tỷ khai theo quý (hạn ngày cuối tháng đầu quý sau) trên Mẫu 01/CNKD, khai từng nhóm ngành một dòng.

9. Những lỗi thường gặp khi tra tỷ lệ thuế

Hiểu lầm

Có bảng tỷ lệ là hộ nào cũng được nộp TNCN theo % doanh thu.

Sự thật

Chỉ hộ trên 1 tỷ đến 3 tỷ được chọn. Trên 3 tỷ phải tính theo thu nhập, thuế suất 17% hoặc 20%.

  • Nhân tỷ lệ TNCN với toàn bộ doanh thu: chỉ nhân với phần vượt 1 tỷ đồng. Ngược lại, GTGT nhân với toàn bộ doanh thu.
  • Dùng tỷ lệ GTGT thay cho tỷ lệ TNCN: dịch vụ là 2% TNCN, không phải 5%.
  • Xếp sửa xe vào dịch vụ 2%, quán ăn vào hàng hóa 0,5%, homestay vào cho thuê nhà.
  • Dùng bảng của Thông tư 40/2021: thông tư này đã bị Thông tư 18/2026/TT-BTC thay; ngưỡng và cách tính đã khác.
  • Lấy ngưỡng 100 triệu hoặc 500 triệu khi tính phần doanh thu chịu TNCN. Ngưỡng hiện hành là 1 tỷ theo Nghị định 141/2026.
  • Dùng bảng cư trú cho cá nhân không cư trú: không cư trú có thuế suất riêng ở mục 6.

Kết luận

Tỷ lệ thuế theo ngành chỉ có ý nghĩa với hộ doanh thu trên 1 tỷ đồng. Bước quan trọng nhất là xếp đúng nhóm ngành theo Phụ lục Nghị định 253/2026 và ghi sổ tách doanh thu từng nhóm, để không bị áp tỷ lệ cao nhất.

Nếu hộ của bạn kinh doanh nhiều ngành hoặc đang cân nhắc chọn phương pháp tính TNCN, TAVA có thể rà sổ và lập tờ khai qua dịch vụ kế toán thuế trọn gói, mức phí tại bảng giá. Tham khảo thêm bài Nghị định 141/2026: điểm mới cho hộ kinh doanh và chuyên mục Hộ kinh doanh.