Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 bắt đầu từ một câu hỏi: doanh thu năm của hộ có vượt 1 tỷ đồng không. Từ 01/01/2026, hộ có doanh thu từ 1 tỷ trở xuống không nộp GTGT, TNCN (NĐ 141/2026). Hộ trên ngưỡng nộp GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và chọn một trong hai phương pháp tính TNCN: tỷ lệ trên doanh thu hoặc thu nhập tính thuế. Bài viết trình bày công thức, bảng tỷ lệ và ví dụ minh họa cho từng nhóm ngành.
1. Bước 1: xác định nhóm doanh thu của hộ
Từ năm 2026, thuế khoán đã bị bỏ, hộ tự khai theo doanh thu thực tế. Nghĩa vụ chia theo bốn nhóm (Luật TNCN 109/2025, Điều 7, được sửa bởi Luật 09/2026; NĐ 68/2026 sửa bởi NĐ 141/2026).
Bốn nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu năm
| Nhóm | Doanh thu năm | Thuế TNCN |
|---|---|---|
| 1 | Đến 1 tỷ | Không nộp |
| 2 | Trên 1 tỷ – 3 tỷ | Chọn tỷ lệ ngành hoặc 15% thu nhập |
| 3 | Trên 3 tỷ – 50 tỷ | Bắt buộc 17% thu nhập |
| 4 | Trên 50 tỷ | Bắt buộc 20% thu nhập |
Doanh thu là tổng tiền bán hàng hóa, dịch vụ trong năm, kể cả phụ thu, phí thu thêm. Hãy cộng đủ mọi kênh: cửa hàng, sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, chuyển khoản. Nếu bạn chưa rõ về ngưỡng, xem bài ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh 1 tỷ.
2. Cách tính thuế GTGT của hộ kinh doanh trên ngưỡng
Thuế GTGT của hộ tính theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % theo ngành × Doanh thu (toàn bộ, không trừ 1 tỷ) (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 12 khoản 2; NĐ 68/2026, Điều 3)
| Nhóm ngành | Tỷ lệ GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT được giảm 20% mức tỷ lệ % (NQ 204/2025, NĐ 174/2025). Chi tiết danh mục được giảm, bạn xem bài giảm thuế GTGT 8% đến 31/12/2026.
Riêng cá nhân cho thuê bất động sản khai trên Mẫu 01/BĐS (Thông tư 50/2026): GTGT 5% trên tổng doanh thu, TNCN 5% trên phần vượt 1 tỷ; xem bài thuế cho thuê nhà 2026.

3. Cách 1 – Tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu
Áp dụng cho hộ nhóm 2 (trên 1 tỷ đến 3 tỷ) nếu chọn cách này.
Thuế TNCN = (Doanh thu − 1 tỷ đồng) × Tỷ lệ % theo ngành
| Nhóm ngành | Tỷ lệ TNCN |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Dịch vụ nội dung thông tin số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Bảng tỷ lệ theo khoản 3 Điều 7 Luật TNCN 109/2025 và Phụ lục Nghị định 253/2026 (Ban biên tập đã đối chiếu bản Công báo). Lưu ý Phụ lục xếp dịch vụ ăn uống và sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy, máy móc vào nhóm 1,5%, không phải dịch vụ 2%. Danh sách ngành dễ nhầm xem bài tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành 2026.
3.1. Ví dụ minh họa theo từng ngành
Ví dụ minh họa (số giả định, hộ chọn phương pháp tỷ lệ, chỉ kinh doanh một ngành):
| Hộ | Ngành | Doanh thu năm | Phần tính thuế | TNCN cả năm |
|---|---|---|---|---|
| Tạp hóa | Hàng hóa (0,5%) | 1,8 tỷ | 0,8 tỷ | 4.000.000 đ |
| Tiệm cắt tóc | Dịch vụ (2%) | 1,5 tỷ | 0,5 tỷ | 10.000.000 đ |
| Xưởng đồ gỗ | Sản xuất (1,5%) | 2,4 tỷ | 1,4 tỷ | 21.000.000 đ |
| Cho thuê nhà | Cho thuê tài sản (5%) | 1,3 tỷ | 0,3 tỷ | 15.000.000 đ |
Cách tính dòng đầu: (1.800.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 4.000.000 đồng. Các dòng còn lại tính tương tự. Dòng cho thuê nhà chỉ để so sánh: cá nhân cho thuê bất động sản luôn tính 5% trên phần vượt, không có lựa chọn 15%.
3.2. Hộ kinh doanh nhiều ngành
Nếu hộ có nhiều ngành hoặc nhiều địa điểm, hộ được chọn phân bổ mức trừ 1 tỷ vào ngành, địa điểm có lợi, nhưng tổng mức trừ không vượt 1 tỷ/năm (khoản 3 Điều 4 NĐ 68/2026, mức trừ sửa bởi NĐ 141/2026).
Ví dụ minh họa (số giả định): hộ vừa bán phụ tùng (hàng hóa, 0,5%) 1,2 tỷ vừa sửa xe (sửa chữa xe máy, 1,5%) 0,5 tỷ.
- Phương án A – trừ ngưỡng vào sửa xe trước: sửa xe 0,5 tỷ được trừ hết; còn 0,5 tỷ trừ vào hàng hóa. TNCN = (1,2 tỷ − 0,5 tỷ) × 0,5% = 3.500.000 đồng.
- Phương án B – trừ hết vào hàng hóa: hàng hóa (1,2 − 1) tỷ × 0,5% = 1.000.000 đồng; sửa xe 0,5 tỷ × 1,5% = 7.500.000 đồng. Tổng 8.500.000 đồng.

Phương án A có lợi hơn vì phần trừ ngưỡng rơi vào ngành có tỷ lệ cao. Điều kiện là hộ phải tách được doanh thu từng ngành trên sổ. Với GTGT, không tách được doanh thu theo nhóm thì áp tỷ lệ cao nhất (Thông tư 69/2025).
4. Cách 2 – Tính TNCN theo thu nhập tính thuế
Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí được trừ) × Thuế suất
- Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ: 15% (nếu hộ chọn cách này).
- Trên 3 tỷ đến 50 tỷ: 17% (bắt buộc).
- Trên 50 tỷ: 20% (bắt buộc).
Thuế suất theo khoản 2 Điều 7 Luật TNCN 109/2025. Chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ; khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt (NĐ 68/2026, Điều 6).

Ví dụ minh họa (số giả định):
- Hộ bán điện máy doanh thu 2,5 tỷ, chi phí được trừ 2,1 tỷ. TNCN = (2,5 − 2,1) tỷ × 15% = 60.000.000 đồng. Nếu chọn cách 1: (2,5 − 1) tỷ × 0,5% = 7.500.000 đồng.
- Hộ kinh doanh doanh thu 4 tỷ, chi phí được trừ 3,5 tỷ. Bắt buộc cách 2: (4 − 3,5) tỷ × 17% = 85.000.000 đồng.
Trong ví dụ đầu, cách 1 cho số thuế thấp hơn. Kết quả có thể đảo ngược nếu biên lợi nhuận rất mỏng hoặc ngành có tỷ lệ cao, nên hộ cần tự tính với số liệu thật. So sánh chi tiết nằm ở bài nên chọn tính thuế theo tỷ lệ hay theo thu nhập.
5. Kỳ khai và hạn nộp sau khi tính xong
Tính đúng mới là một nửa; nộp đúng hạn là nửa còn lại (NĐ 68/2026, Điều 8, 10).

- Doanh thu năm từ 50 tỷ trở xuống: khai GTGT, TNCN theo quý, hạn là ngày cuối tháng đầu quý sau.
- Trên 50 tỷ: khai theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau.
- Hộ tính TNCN theo thu nhập: tạm nộp theo kỳ và quyết toán năm chậm nhất 31/3 năm sau.
- Hạn nộp thuế trùng hạn nộp hồ sơ khai.
5.1. Hộ có doanh thu trên sàn thương mại điện tử
Với giao dịch trên sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán, sàn khấu trừ, nộp thay thuế cho từng giao dịch. Từ 01/7/2026, Điều 44 NĐ 252/2026 (thay NĐ 117/2025) quy định sàn áp thuế suất theo pháp luật thuế GTGT, TNCN cho mỗi giao dịch, ví dụ hàng hóa GTGT 1%, TNCN 0,5%; dịch vụ 5% và 2%; không xác định được loại giao dịch thì áp tỷ lệ cao nhất. Doanh thu trên sàn vẫn được cộng vào tổng doanh thu năm để xét ngưỡng (điểm b khoản 1 Điều 8 NĐ 68/2026).
Khi quyết toán TNCN năm theo phương pháp thu nhập, số thuế sàn đã khấu trừ được trừ vào số phải nộp. Hộ có tổng doanh thu không vượt 1 tỷ mà đã bị khấu trừ thì được bù trừ hoặc hoàn.
Lịch cụ thể từng mốc có trong bài lịch nộp thuế hộ kinh doanh 2026–2027.

6. Những lỗi thường gặp khi tính thuế hộ kinh doanh
- Dùng ngưỡng cũ 500 triệu. Kéo theo trừ thiếu 500 triệu khi tính TNCN theo tỷ lệ.
- Trừ ngưỡng nhiều lần. Mỗi cửa hàng tự trừ 1 tỷ là sai; tổng mức trừ của hộ không vượt 1 tỷ/năm.
- Không tách doanh thu theo ngành. Mất quyền chọn phân bổ có lợi và bị áp tỷ lệ cao nhất.
- Tính GTGT trên phần vượt 1 tỷ. GTGT tính trên toàn bộ doanh thu; chỉ TNCN theo cách tỷ lệ mới trừ 1 tỷ.
- Xếp sửa xe, quán ăn vào dịch vụ 2%. Hai hoạt động này thuộc nhóm 1,5% (GTGT 3%).
- Chọn phương pháp thu nhập nhưng thiếu chứng từ. Chi phí không có hóa đơn hoặc trả tiền mặt từ 5 triệu sẽ không được trừ.
“Tiệm em có hai cửa hàng, mỗi cái dưới 1 tỷ, vậy là khỏi thuế đúng không chị?”
Ngưỡng xét theo tổng doanh thu của hộ. Hai cửa hàng cộng lại vượt 1 tỷ là phải khai.
7. TAVA hỗ trợ gì?
Với hộ trên ngưỡng, sai một tỷ lệ hay một cách phân bổ có thể làm số thuế lệch đáng kể. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA giúp hộ tách doanh thu theo ngành, ghi sổ theo Thông tư 152/2025 và lập tờ khai quý. Bạn có thể xem bảng giá hoặc tham khảo các bài khác trong chuyên mục hộ kinh doanh.
Kết luận
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 gồm ba bước: xác định nhóm doanh thu, tính GTGT theo tỷ lệ ngành, rồi chọn phương pháp TNCN phù hợp. Hộ 1–3 tỷ nên thử tính cả hai cách trước khi chọn, vì phương pháp đã chọn cần giữ ổn định. Nếu cần kiểm tra số liệu cụ thể, hãy liên hệ TAVA.