Giảm thuế GTGT 8% năm 2026 nghĩa là hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được tính còn 8% cho tới hết ngày 31/12/2026, theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Không phải mọi mặt hàng 10% đều được giảm: viễn thông, ngân hàng, bất động sản, kim loại, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt… bị loại trừ. Bài viết này giúp kế toán bán hàng xác định nhanh hàng nào được giảm, ghi hóa đơn ra sao và chuẩn bị gì cho mốc hết hạn.
1. Căn cứ pháp lý và thời gian giảm thuế GTGT 8%

Quốc hội thông qua Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025. Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 để hướng dẫn. Hai văn bản áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
Đây là đợt tiếp nối chính sách giảm thuế của Nghị quyết 174/2024/QH15 và Nghị định 180/2024/NĐ-CP. Theo bản tin của PwC, phạm vi đợt này rộng hơn đợt trước: một số nhóm từng bị loại trừ nay được giảm, ví dụ than, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
Tại ngày 25/10/2026, Ban biên tập TAVA chưa thấy nghị quyết hay dự thảo chính thức gia hạn chính sách sang năm 2027. Nếu Quốc hội có quyết định mới, TAVA sẽ cập nhật bài.
2. Hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế GTGT xuống 8%?

Nguyên tắc rất ngắn: chỉ nhóm đang chịu thuế suất 10% (khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15) mới thuộc diện xem xét giảm. Sau đó loại ra các nhóm trong danh mục loại trừ.
- Hàng chịu 0% (xuất khẩu) và 5% (nhóm thiết yếu): không giảm thêm.
- Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: không liên quan.
- Hàng chịu 10% và không nằm trong danh mục loại trừ: được tính 8%.
Như vậy, việc đầu tiên của kế toán là xác định đúng thuế suất gốc. Nếu chưa chắc mặt hàng thuộc 5% hay 10% sau Luật Thuế GTGT mới, hãy tra bảng ở bài thuế suất GTGT 0%, 5%, 10% từ 01/7/2025.
3. Danh mục loại trừ: những nhóm vẫn giữ thuế suất 10%

Các nhóm sau không được giảm, vẫn ghi 10% trên hóa đơn:
| Nhóm loại trừ | Ghi chú | Phụ lục NĐ 174/2025 |
|---|---|---|
| Viễn thông | Dịch vụ viễn thông các loại | Phụ lục I |
| Tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm | Phần chịu thuế 10% của các hoạt động này | Phụ lục I |
| Kinh doanh bất động sản | Chuyển nhượng, cho thuê… | Phụ lục I |
| Sản phẩm kim loại | Nhóm 24 (sản phẩm gang, sắt, thép, kim loại cơ bản…) theo mã trong phụ lục | Phụ lục I |
| Sản phẩm khai khoáng | Trừ than | Phụ lục I |
| Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB | Trừ xăng | Phụ lục II |
Phụ lục III của Nghị định 174/2025 không phải danh mục loại trừ mà là Mẫu số 01 dùng để kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế. Danh mục loại trừ đợt này cũng không có nhóm sản phẩm công nghệ thông tin riêng như một số đợt giảm trước.
Phụ lục được xây dựng theo mã ngành kinh tế và mã hàng hóa. Việc giảm thuế áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại; mặt hàng trong phụ lục mà thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu 5% thì theo Luật Thuế GTGT, không được giảm (Điều 1 khoản 1 điểm c). Vì vậy, đừng chỉ dựa vào tên gọi thông thường của sản phẩm. Hãy dò mã hàng (với hàng nhập khẩu, sản xuất) hoặc mã ngành (với dịch vụ) trong phụ lục.
4. Cách ghi hóa đơn khi áp dụng thuế GTGT 8%

Cách ghi hóa đơn của Nghị định 174/2025 giữ như Nghị định 180/2024 của đợt trước, chỉ đổi số nghị quyết dẫn chiếu. Cụ thể theo phương pháp tính thuế:
Ghi hóa đơn hàng được giảm thuế theo phương pháp tính thuế
| Tiêu chí | Phương pháp khấu trừ | Phương pháp trực tiếp |
|---|---|---|
| Loại hóa đơn | Hóa đơn GTGT | Hóa đơn bán hàng |
| Cách giảm | Ghi thuế suất 8% | Giảm 20% mức tỷ lệ % |
| Ghi chú trên hóa đơn | Dòng thuế suất ghi 8% | Ghi số tiền đã được giảm theo NQ 204/2025 |
| Đối tượng | DN, tổ chức kê khai khấu trừ | DN, hộ, cá nhân tính theo tỷ lệ % |
Ví dụ minh họa – phương pháp khấu trừ
Công ty A (khấu trừ) bán bàn ghế văn phòng, thuế suất gốc 10%, không thuộc danh mục loại trừ. Giá bán chưa thuế 50.000.000 đồng.
- Thuế GTGT: 50.000.000 × 8% = 4.000.000 đồng.
- Tổng thanh toán: 54.000.000 đồng.
- Nếu áp 10%, thuế là 5.000.000 đồng. Người mua tiết kiệm 1.000.000 đồng tiền thuế.
Ví dụ minh họa – phương pháp trực tiếp
Công ty B tính thuế trực tiếp, phân phối hàng hóa (tỷ lệ 1%), doanh thu hàng thuộc diện giảm trong kỳ 200.000.000 đồng.
- Tỷ lệ sau giảm: 1% × 80% = 0,8%.
- Thuế GTGT phải nộp: 200.000.000 × 0,8% = 1.600.000 đồng.
- Số tiền được giảm: 200.000.000 × 1% × 20% = 400.000 đồng – đây là số cần ghi chú trên hóa đơn bán hàng.
Số liệu trong hai ví dụ là giả định để minh họa cách tính.
5. Hóa đơn có cả hàng được giảm và hàng không được giảm

Doanh nghiệp bán nhiều nhóm hàng trên một đơn rất hay gặp lúng túng. Nguyên tắc xử lý: mỗi dòng hàng ghi đúng thuế suất của dòng đó. Hàng thuộc diện giảm ghi 8%, hàng loại trừ ghi 10%, hàng 5% ghi 5%.
Với phần mềm hóa đơn điện tử, kế toán nên thiết lập sẵn thuế suất mặc định theo từng mã hàng. Cách này giảm rủi ro nhân viên bán hàng chọn nhầm. Hãy rà lại danh mục hàng hóa trên phần mềm ít nhất mỗi quý, nhất là khi có mặt hàng mới.
Lập danh mục hàng bán ra
Ghi mã hàng, mã ngành, thuế suất gốc theo Luật Thuế GTGT.
Dò phụ lục loại trừ
Đối chiếu Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 174/2025.
Cài thuế suất trên phần mềm
Gán 8% hoặc 10% cho từng mã hàng; khóa quyền sửa.
Kiểm tra mẫu hóa đơn
Lập thử, đối chiếu dòng thuế suất và ghi chú.
Rà định kỳ
Cuối mỗi kỳ khai, lọc hóa đơn theo thuế suất để soát lỗi.
6. Kê khai thuế GTGT với hàng được giảm

Người bán kê khai doanh thu và thuế đầu ra theo thuế suất 8% trên tờ khai GTGT của kỳ lập hóa đơn. Từ kỳ tháng 7/2026 (hoặc quý III/2026), tờ khai dùng mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; các kỳ trước đó dùng mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế kê khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III Nghị định 174/2025, nộp cùng tờ khai thuế GTGT (Điều 1 khoản 6).
Người mua khấu trừ thuế đầu vào theo số thuế ghi trên hóa đơn (8%). Điều kiện khấu trừ không đổi: hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế). Nếu một khoản đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, xem thêm cách phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung.
7. Chuẩn bị cho mốc 31/12/2026

Chính sách giảm thuế có thời hạn. Nếu không có nghị quyết gia hạn, hàng hóa, dịch vụ lập hóa đơn từ 01/01/2027 quay lại thuế suất 10%. Doanh nghiệp nên chuẩn bị sớm:
Việc cần làm trước 31/12/2026
- Rà hợp đồng dài hạn ký giá "đã gồm VAT" – thỏa thuận cách xử lý khi thuế suất đổi
- Báo giá năm 2027 tách riêng giá chưa thuế và thuế GTGT
- Theo dõi kỳ họp Quốc hội cuối năm 2026 về việc gia hạn
- Lên kế hoạch cập nhật thuế suất trên phần mềm hóa đơn ngay khi có quyết định
- Xuất hóa đơn đúng thời điểm, tránh lập lùi hoặc lập trước để "hưởng" thuế suất
Thời điểm lập hóa đơn phải theo đúng quy định: bán hàng hóa là lúc chuyển giao quyền sở hữu, dịch vụ là lúc hoàn thành cung cấp hoặc thu tiền trước. Lập sai thời điểm có thể bị phạt theo Nghị định 310/2025.
Những lỗi thường gặp khi áp dụng giảm thuế GTGT

Hiểu lầm
Giảm thuế 8% đã hết từ 01/7/2025, hoặc áp dụng cho mọi hàng hóa đang chịu 10%.
Sự thật
Chính sách kéo dài đến hết 31/12/2026 và loại trừ nhiều nhóm như viễn thông, bất động sản, kim loại, hàng chịu TTĐB (trừ xăng).
Một số lỗi khác Ban biên tập TAVA hay thấy khi soát sổ sách:
- Giảm cho hàng 5%: chính sách chỉ áp với nhóm 10%.
- Phương pháp trực tiếp ghi “8%”: sai cách. Doanh nghiệp, hộ tính trực tiếp giảm 20% mức tỷ lệ %, không có thuế suất 8%.
- Không ghi chú số tiền được giảm trên hóa đơn bán hàng.
- Dựa vào tên hàng thay vì mã hàng khi dò phụ lục loại trừ.
- Không điều chỉnh hóa đơn sai kịp thời, để lệch giữa tờ khai người bán và người mua.
Với hóa đơn đã lập sai thuế suất, từ 01/7/2026 việc xử lý theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Bài cách xử lý các trường hợp sai hóa đơn GTGT trên site là hướng dẫn theo quy định cũ, chỉ nên tham khảo nguyên tắc.
Kết luận

Giảm thuế GTGT 8% còn hiệu lực đến hết 31/12/2026, nhưng chỉ cho nhóm 10% không nằm trong danh mục loại trừ. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa danh mục hàng hóa, cài thuế suất trên phần mềm và rà hợp đồng trước mốc hết hạn.
Nếu bạn cần soát lại thuế suất trên hóa đơn đã xuất trong năm, đội ngũ dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA có thể đối chiếu danh mục hàng hóa với phụ lục Nghị định 174/2025 cùng bạn. Xem thêm các bài trong chuyên mục Thuế GTGT hoặc bảng giá dịch vụ.