Phân bổ thuế GTGT đầu vào là việc tách số thuế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và hoạt động không chịu thuế GTGT, để xác định phần nào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu. Nghị định 144/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/6/2026) sửa Nghị định 181/2025/NĐ-CP, làm rõ cả tử số và mẫu số của công thức. Bài viết trình bày công thức, các bước làm và ví dụ có lời giải.
1. Khi nào doanh nghiệp phải phân bổ thuế GTGT đầu vào?

Việc phân bổ chỉ đặt ra khi đồng thời có hai điều kiện:
- Doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế GTGT (gồm cả thuế suất 0%, 5%, 10%) và hoạt động không chịu thuế GTGT.
- Có hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho cả hai hoạt động mà không hạch toán riêng được.
Một số tình huống thường gặp:
- Công ty vừa kinh doanh hàng hóa chịu thuế, vừa cho vay hoặc có hoạt động tài chính không chịu thuế.
- Doanh nghiệp nông nghiệp vừa tự trồng trọt bán nông sản thô (không chịu thuế), vừa bán sản phẩm chế biến.
- Trường học, cơ sở y tế có cả dịch vụ không chịu thuế và dịch vụ chịu thuế (căng tin, cho thuê mặt bằng…).
- Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng có cả dịch vụ không chịu thuế (ví dụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe được Nghị định 144/2026 liệt kê cụ thể) và dịch vụ chịu thuế.
Nếu toàn bộ hoạt động đều chịu thuế, không cần phân bổ. Nếu xác định được chính xác hóa đơn nào dùng cho hoạt động nào, ưu tiên hạch toán riêng.
2. Nguyên tắc ba nhóm thuế đầu vào

Trước khi phân bổ, kế toán chia thuế đầu vào của kỳ thành ba nhóm:
Ba nhóm thuế GTGT đầu vào
| Nhóm | Ví dụ | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Dùng riêng cho hoạt động chịu thuế | Nguyên liệu sản xuất hàng chịu thuế | Khấu trừ toàn bộ |
| Dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế | Giống cây cho hoạt động tự trồng bán thô | Không khấu trừ |
| Dùng chung, không tách được | Điện văn phòng, phần mềm, thuê trụ sở | Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu |
Chỉ nhóm thứ ba mới đi qua công thức phân bổ. Phân nhóm càng chi tiết, kết quả càng sát thực tế và càng dễ giải trình.
3. Công thức phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung

Tử số
Gồm doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (kể cả xuất khẩu 0%). Từ 20/6/2026, Nghị định 144/2026 bổ sung rõ: tử số bao gồm cả doanh thu hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT, ví dụ nông sản chưa chế biến bán ở khâu thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo EY, Nghị định 181/2025 trước đó chưa có quy định cụ thể về tử số.
Mẫu số
Theo điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025 (sửa bởi Nghị định 144/2026), tổng doanh thu gồm: doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm) và một số doanh thu khác theo nghị định. Riêng doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định theo pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu hoạt động chứng khoán theo pháp luật chứng khoán; doanh thu kinh doanh bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
4. Ví dụ minh họa có lời giải

Ví dụ 1 – Doanh nghiệp thương mại có hoạt động không chịu thuế
Công ty N kê khai khấu trừ theo quý. Số liệu giả định quý III/2026:
- Doanh thu hàng hóa chịu thuế (8% và 10%): 7.000.000.000 đồng.
- Doanh thu hoạt động không chịu thuế: 3.000.000.000 đồng.
- Thuế đầu vào dùng riêng cho hàng chịu thuế: 450.000.000 đồng.
- Thuế đầu vào dùng chung (thuê văn phòng, điện, phần mềm, vận chuyển): 200.000.000 đồng.
Lời giải:
- Tỷ lệ phân bổ: 7.000.000.000 ÷ 10.000.000.000 = 70%.
- Đầu vào dùng chung được khấu trừ: 200.000.000 × 70% = 140.000.000 đồng.
- Đầu vào dùng chung không được khấu trừ: 200.000.000 − 140.000.000 = 60.000.000 đồng.
- Tổng thuế đầu vào được khấu trừ trong quý: 450.000.000 + 140.000.000 = 590.000.000 đồng.
Ví dụ 2 – Doanh nghiệp thương mại nông sản sau 20/6/2026
Công ty P mua nông sản chưa chế biến bán cho doanh nghiệp (không phải kê khai, tính nộp), bán sản phẩm chế biến chịu thuế, đồng thời tự trồng một phần bán ra (không chịu thuế). Số liệu giả định quý III/2026:
- Doanh thu không phải kê khai, tính nộp: 5.000.000.000 đồng.
- Doanh thu chịu thuế: 3.000.000.000 đồng.
- Doanh thu không chịu thuế: 2.000.000.000 đồng.
- Thuế đầu vào dùng chung: 100.000.000 đồng.
Lời giải theo Nghị định 144/2026:
- Tử số: 5.000.000.000 + 3.000.000.000 = 8.000.000.000 đồng; mẫu số: 10.000.000.000 đồng.
- Tỷ lệ: 80% → được khấu trừ 100.000.000 × 80% = 80.000.000 đồng.
- Nếu bỏ doanh thu không phải kê khai, tính nộp ra khỏi tử số, tỷ lệ chỉ còn 3 tỷ ÷ 10 tỷ = 30% và số được khấu trừ chỉ là 30.000.000 đồng. Đây là cách tính sai từ 20/6/2026.
Chênh lệch 50.000.000 đồng cho thấy tác động của việc làm rõ tử số. Mọi số liệu trên là giả định để minh họa.
5. Quy trình phân bổ mỗi kỳ khai thuế

Gắn mã hoạt động cho hóa đơn đầu vào
Chịu thuế, không chịu thuế hay dùng chung – gắn ngay khi nhận hóa đơn.
Tổng hợp doanh thu theo nhóm
Chịu thuế, không phải kê khai tính nộp, không chịu thuế.
Tính tỷ lệ và số được khấu trừ
Lập bảng tính, lưu kèm hồ sơ khai thuế của kỳ.
Kê khai
Chỉ kê khai khấu trừ phần được phân bổ trên tờ khai GTGT.
Hạch toán phần không được khấu trừ
Đưa vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản tương ứng.
Rà soát cuối năm
So sánh tỷ lệ các kỳ với tỷ lệ cả năm để phát hiện bất thường.
Kế toán nên lưu bảng tính phân bổ cho từng kỳ. Tỷ lệ phân bổ có thể dao động mạnh giữa các kỳ khi doanh thu mùa vụ thay đổi, ví dụ doanh nghiệp nông sản có doanh thu tập trung vào mùa thu hoạch. Khi thấy tỷ lệ một kỳ khác biệt lớn so với các kỳ khác, hãy kiểm tra lại việc phân loại doanh thu và hóa đơn trước khi nộp tờ khai. Khi cơ quan thuế kiểm tra, bảng tính và căn cứ phân loại hóa đơn là tài liệu đầu tiên được yêu cầu.
6. Liên hệ với hoàn thuế và thuế TNDN

Phân bổ ảnh hưởng trực tiếp tới số thuế chưa khấu trừ hết và khả năng hoàn. Ví dụ, doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa có hoạt động không chịu thuế phải phân bổ đúng trước khi xét ngưỡng hoàn 300 triệu đồng (xem hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu). Doanh nghiệp chỉ sản xuất hàng 5% nhưng có nhiều thuế suất cũng phải xác định riêng đầu vào cho hàng 5% (xem hoàn thuế hàng chịu thuế 5%).
Về thuế TNDN, phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thường đi vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản. Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (Điều 9 khoản 2 điểm l) cũng làm rõ: phần thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế không nằm trong khoản chi không được trừ, tức được tính vào chi phí được trừ. Hai khoản này khác nhau về bản chất; doanh nghiệp cần theo dõi riêng.
Những lỗi thường gặp khi phân bổ

- Phân bổ cả đầu vào dùng riêng, làm giảm số được khấu trừ của hoạt động chịu thuế.
- Bỏ doanh thu xuất khẩu 0% khỏi tử số: xuất khẩu là hoạt động chịu thuế.
- Không đưa doanh thu không phải kê khai, tính nộp vào tử số từ 20/6/2026.
- Tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán, bảo hiểm tự xác định doanh thu theo cách riêng thay vì theo pháp luật chuyên ngành như Nghị định 144/2026 yêu cầu.
- Không lưu bảng tính cho từng kỳ, khó giải trình khi bị kiểm tra.
Kê khai khấu trừ vượt số được phân bổ làm thiếu thuế phải nộp. Doanh nghiệp có thể bị phạt 20% số thuế khai thiếu và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Tự phát hiện thì khai bổ sung trong thời hạn 5 năm (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).
Kết luận

Công thức phân bổ thuế GTGT đầu vào không phức tạp, nhưng kết quả phụ thuộc vào việc phân loại hóa đơn và doanh thu đúng ngay từ đầu. Với doanh nghiệp có hoạt động nông sản khâu thương mại, Nghị định 144/2026 giúp số được khấu trừ phản ánh đúng thực tế hơn.
Nếu bạn cần dựng bảng phân bổ chuẩn cho từng kỳ hoặc rà lại các kỳ đã khai, TAVA có thể hỗ trợ qua dịch vụ rà soát sổ sách kế toán. Đọc thêm thuế GTGT nông sản chưa chế biến và chuyên mục Thuế GTGT.