Luật thuế GTGT mới – Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 – có hiệu lực từ 01/7/2025, thay Luật Thuế GTGT 2008. Sau hơn một năm áp dụng, luật đã được sửa bởi Luật 90/2025/QH15 và Luật 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026); nghị định hướng dẫn 181/2025 cũng được sửa bởi Nghị định 144/2026 (hiệu lực 20/6/2026). Bài viết tổng hợp những thay đổi lớn nhất doanh nghiệp đang áp dụng tại thời điểm cuối năm 2026, kèm mốc hiệu lực của từng điểm.
Hệ thống văn bản thuế GTGT hiện hành
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật 48/2024/QH15 | Luật Thuế GTGT | 01/7/2025 |
| Luật 90/2025/QH15 | Luật sửa nhiều luật; với Luật Thuế GTGT bổ sung “hàng hóa xuất khẩu tại chỗ” vào nhóm 0% | 01/7/2025 |
| Luật 149/2025/QH15 | Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế GTGT | 01/01/2026 |
| Luật 09/2026/QH16 | Giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh | 01/01/2026 |
| Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Thuế GTGT (thay NĐ 209/2013) | 01/7/2025 |
| Nghị định 359/2025/NĐ-CP | Sửa NĐ 181 theo Luật 149: nông sản khâu thương mại, bỏ điều kiện hoàn “người bán đã kê khai, nộp thuế” | 01/01/2026 |
| Nghị định 144/2026/NĐ-CP | Sửa NĐ 181: không chịu thuế, phân bổ đầu vào, trả chậm | 20/6/2026 |
| Thông tư 69/2025/TT-BTC | Hướng dẫn luật và NĐ 181 (thay TT 219/2013) | 01/7/2025 |
| NQ 204/2025/QH15, NĐ 174/2025 | Giảm 2% thuế suất GTGT | 01/7/2025 – 31/12/2026 |
Các bài viết, tài liệu còn dẫn “Thông tư 219/2013” hay “Nghị định 209/2013” là căn cứ cũ, chỉ dùng cho giai đoạn trước 01/7/2025.
1. Thay đổi về đối tượng không chịu thuế và thuế suất
Luật 48/2024 điều chỉnh lại nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ:

- Chuyển từ không chịu thuế sang 5%: phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp; tàu khai thác thủy sản xa bờ.
- Chuyển từ 5% sang 10%: lâm sản chưa qua chế biến (trừ một số loại), đường và phụ phẩm, thiết bị dụng cụ chuyên dùng giảng dạy, nghiên cứu khoa học (trừ một số), hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất, phát hành, chiếu phim (trừ một số).
- Loại khỏi diện không chịu thuế: lưu ký chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở, trung tâm giao dịch chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh chứng khoán khác.
- Bổ sung không chịu thuế: tài nguyên, khoáng sản khai thác để xuất khẩu theo danh mục Chính phủ quy định; danh mục này đã được Nghị định 144/2026 thay thế từ 20/6/2026.
Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, gồm cả trường hợp cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu.
Hiểu lầm
Phân bón vẫn là hàng không chịu thuế GTGT.
Sự thật
Từ 01/7/2025 phân bón chịu thuế suất 5%, doanh nghiệp được khấu trừ đầu vào và xuất hóa đơn có thuế.
2. Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt hạ xuống 5 triệu đồng

Đây là thay đổi tác động rộng nhất. Từ 01/7/2025, hàng hóa, dịch vụ mua vào (kể cả nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, đã gồm thuế GTGT, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế đầu vào. Ngưỡng cũ là 20 triệu đồng.
Một số điểm đi kèm theo Nghị định 181/2025 (Điều 26): nộp tiền mặt vào tài khoản người bán không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; mua nhiều lần trong ngày của cùng người bán với tổng từ 5 triệu đồng cũng phải đáp ứng điều kiện này; doanh nghiệp được ủy quyền người lao động thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính, quy chế nội bộ rồi thanh toán lại cho họ cũng bằng hình thức không dùng tiền mặt.
Chi tiết xem bài hóa đơn từ 5 triệu phải chuyển khoản và nhân viên thanh toán bằng thẻ cá nhân có được khấu trừ.
3. Mua trả chậm, trả góp và phân bổ thuế đầu vào

Với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng, doanh nghiệp được khấu trừ dựa trên hợp đồng, hóa đơn. Đến hạn thanh toán mà chưa có chứng từ không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm. Điểm mới từ Nghị định 144/2026 (20/6/2026): khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau đó, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại. Xem khấu trừ thuế GTGT khi mua trả chậm, trả góp.
Thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải hạch toán riêng hoặc phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Nghị định 144/2026 làm rõ tử số bao gồm doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (như nông sản ở khâu thương mại) và mẫu số với tổ chức tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm.
4. Nông sản chưa chế biến ở khâu thương mại
Từ 01/01/2026, theo Luật 149/2025/QH15, doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường rồi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào.

Giai đoạn 01/7/2025 – 31/12/2025, theo Luật 48 gốc, trường hợp này chịu thuế suất 5%. Kế toán cần lưu ý khi rà soát hoặc khai bổ sung các kỳ năm 2025.
5. Hoàn thuế GTGT: ngưỡng 300 triệu và trường hợp mới
| Trường hợp hoàn | Điều kiện chính |
|---|---|
| Dự án đầu tư | Thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng; nộp hồ sơ trong 01 năm từ khi dự án có doanh thu |
| Xuất khẩu | Đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trong tháng, quý; số hoàn không vượt 10% doanh thu xuất khẩu |
| Mới: chỉ sản xuất hàng chịu thuế 5% | Đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục (áp dụng cho số thuế đầu vào phát sinh từ 01/7/2025 – NĐ 181 Điều 39 khoản 2) |
| Giải thể, phá sản | Có số thuế nộp thừa hoặc đầu vào chưa khấu trừ hết (khoản 4 Điều 15) |
Luật 48 gốc (điểm c khoản 9 Điều 15) bổ sung điều kiện hoàn thuế: người bán đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã xuất cho bên đề nghị hoàn. Điều kiện này đã bị Luật 149/2025/QH15 bãi bỏ từ 01/01/2026 (khoản 3 Điều 1); Nghị định 359/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 181, và hồ sơ hoàn đã tiếp nhận trước 01/01/2026 mà chưa có quyết định hoàn cũng không phải đáp ứng điều kiện này. Cùng khoản 3 Điều 1, Luật 149 bãi bỏ khoản 3 Điều 12 (phương pháp khoán thuế GTGT với hộ, cá nhân kinh doanh).

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): quý III/2026, công ty xuất khẩu R có thuế đầu vào chưa khấu trừ hết 900 triệu đồng sau bù trừ, doanh thu xuất khẩu quý là 6 tỷ đồng. Giới hạn 10% doanh thu xuất khẩu là 600 triệu đồng, nên số được đề nghị hoàn tối đa 600 triệu đồng; 300 triệu đồng còn lại chuyển khấu trừ kỳ sau. Xem thêm hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
6. Giảm thuế GTGT 8% và ngưỡng của hộ kinh doanh
Thuế suất 10% được giảm còn 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 (NQ 204/2025/QH15, NĐ 174/2025), trừ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) theo Phụ lục I và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) theo Phụ lục II Nghị định 174/2025. Khác với các đợt giảm trước, danh mục loại trừ của NĐ 174/2025 không có phụ lục riêng về sản phẩm công nghệ thông tin. Tại 25/10/2026 chưa có nghị quyết gia hạn sang 2027. Cách ghi hóa đơn xem bài giảm thuế GTGT 8% năm 2026.
Với hộ, cá nhân kinh doanh, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT đã thay đổi nhiều lần: 100 triệu đồng (áp dụng đến hết năm 2025), 200 triệu (Luật 48 gốc, dự kiến từ 01/01/2026), 500 triệu (Luật 149/2025), rồi Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định và nay là 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp mua hàng của hộ kinh doanh nhỏ cần kiểm tra hộ có xuất hóa đơn hay không.

7. Hành vi bị cấm và rủi ro khi khấu trừ
Luật 48/2024 liệt kê rõ các hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế: mua bán, môi giới hóa đơn; tạo lập giao dịch không có thật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế; thông đồng giữa công chức thuế và cơ sở kinh doanh…
Từ 01/7/2026, Nghị định 252/2026 còn yêu cầu người mua phải khai bổ sung khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp, kể cả kỳ đã kiểm tra. Đọc thêm hóa đơn GTGT mang tên tổ chức khác có được khấu trừ.
Những lỗi thường gặp
Soát nhanh theo luật GTGT mới
- Không còn dẫn TT 219/2013, NĐ 209/2013 cho giao dịch từ 01/7/2025
- Hóa đơn từ 5 triệu đồng (gồm thuế) đã có chứng từ không dùng tiền mặt
- Áp đúng thuế suất 5% cho phân bón, máy móc nông nghiệp
- Không áp 8% cho nhóm hàng bị loại trừ
- Kỳ năm 2025 và năm 2026 của nông sản khâu thương mại xử lý khác nhau
Kết luận
Luật thuế GTGT 48/2024 cùng các sửa đổi năm 2025–2026 thay đổi đáng kể điều kiện khấu trừ, thuế suất và hoàn thuế. Doanh nghiệp nên rà lại quy trình thanh toán, danh mục hàng hóa và cách kê khai theo từng mốc hiệu lực. Các bài chuyên sâu xem tại chuyên mục Thuế GTGT.
Nếu doanh nghiệp cần soát lại việc kê khai, khấu trừ GTGT các kỳ từ 7/2025, TAVA có dịch vụ rà soát sổ sách kế toán; bạn có thể liên hệ để được tư vấn.