Thuế suất GTGT 2026 gồm ba mức: 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, 5% cho 13 nhóm hàng thiết yếu và 10% cho các hàng hóa, dịch vụ còn lại. Khung này do Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 quy định, áp dụng từ 01/7/2025, sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 từ 01/01/2026. Bài viết là bảng tra nhanh cho kế toán, kèm danh sách mặt hàng đã đổi thuế suất mà nhiều phần mềm, bài viết cũ chưa cập nhật.

1. Khung pháp lý thuế suất GTGT đang áp dụng

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục

Các văn bản kế toán cần nắm khi tra thuế suất:

  • Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (thông qua 26/11/2024, hiệu lực 01/7/2025): Điều 9 quy định ba mức thuế suất.
  • Luật 149/2025/QH15 (thông qua 11/12/2025, áp dụng từ 01/01/2026): sửa quy định về nông sản khâu thương mại, phế phẩm, phụ phẩm.
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC (01/7/2025): hướng dẫn chi tiết; Nghị định 181 đã được sửa bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP (từ 01/01/2026) và Nghị định 144/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/6/2026), hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC.
  • Luật 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): bổ sung “hàng hóa xuất khẩu tại chỗ” vào nhóm hàng hóa xuất khẩu hưởng 0% (điểm a khoản 1 Điều 9).
  • Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP: giảm 2% thuế suất cho nhóm 10%, từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.

Lưu ý số hiệu: một số tài liệu ghi nhầm “Luật 48/2025/QH15”. Số đúng là 48/2024/QH15.

2. Bảng tra nhanh thuế suất GTGT 0%, 5%, 10%

Hoạt động buôn bán, kinh doanh
Hoạt động buôn bán, kinh doanh

Ba mức thuế suất GTGT theo Điều 9 Luật 48/2024/QH15

MứcÁp dụng choGhi chú nhanh
0%Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; một số hoạt động khácCó danh sách trường hợp không áp dụng 0%
5%13 nhóm hàng thiết yếu (khoản 2 Điều 9)Không thuộc diện giảm 2%
10%Hàng hóa, dịch vụ còn lạiĐang giảm còn 8% đến 31/12/2026 (trừ loại trừ)

Thuế suất 0%

Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả hàng hóa xuất khẩu tại chỗ) và một số hoạt động như vận tải quốc tế, xây dựng ở nước ngoài, gia công chuyển tiếp. Luật cũng liệt kê các trường hợp không áp dụng 0% dù có yếu tố nước ngoài, ví dụ chuyển giao công nghệ, tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh, dịch vụ bưu chính, viễn thông (điểm d khoản 1 Điều 9).

Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan chỉ được 0% khi được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu. Nghị định 181/2025 liệt kê cụ thể một số dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất được 0%, như nâng hạ container, xếp dỡ tại nhà máy, cảng, sân bay và các phí liên quan.

Thuế suất 5% – 13 nhóm hàng

ĐiểmNhóm hàng hóa, dịch vụ chịu 5%
aNước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt (trừ nước đóng chai, nước giải khát)
bPhân bón, quặng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi
cDịch vụ phục vụ nông nghiệp: nạo vét kênh mương, chăm sóc cây trồng, sơ chế nông sản…
dSản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường (trừ trường hợp khác theo luật)
đMủ cao su ở dạng nhất định; lưới, dây đan lưới đánh cá
eSản phẩm thủ công từ nguyên liệu nông nghiệp; xơ bông đã chải; giấy in báo
gTàu khai thác thủy sản ngoài biển; máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp
hThiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu làm nguyên liệu thuốc
iThiết bị dạy và học: mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, compa…
kHoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian
lĐồ chơi trẻ em; sách (trừ loại thuộc diện không chịu thuế)
mDịch vụ khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ
nBán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở

Bảng trên là tóm lược. Mỗi nhóm có điều kiện, ngoại lệ chi tiết trong Nghị định 181/2025 và Thông tư 69/2025. Khi một mặt hàng nằm ở ranh giới (ví dụ nông sản đã qua chế biến hay mới sơ chế), hãy đối chiếu toàn văn trước khi xuất hóa đơn.

Thuế suất 10%

Áp dụng cho mọi hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm 0% và 5%. Luật cũng xác định thuế suất 10% với dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp qua thương mại điện tử, nền tảng số.

3. Các mặt hàng đã đổi thuế suất từ 01/7/2025

Tách cà phê và hóa đơn thanh toán trên bàn quán
Tách cà phê và hóa đơn thanh toán trên bàn quán

Đây là phần dễ sai nhất vì nhiều danh mục hàng hóa trên phần mềm kế toán vẫn để thuế suất cũ.

Thay đổi thuế suất do Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15

Mặt hàngTrước 01/7/2025Từ 01/7/2025
Phân bón, máy móc chuyên dùng nông nghiệp, tàu khai thác thủy sản xa bờKhông chịu thuế5%
Lâm sản chưa qua chế biến (trừ một số)5%10%
Đường và phụ phẩm sản xuất đường5%10%
Thiết bị, dụng cụ chuyên dùng giảng dạy, nghiên cứu khoa học (trừ một số)5%10%
Văn hóa, triển lãm, thể dục thể thao, biểu diễn, sản xuất – chiếu phim (trừ nghệ thuật dân gian)5%10%

Ngoài ra, một số hoạt động bị đưa ra khỏi diện không chịu thuế, như lưu ký chứng khoán và dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán. Ngược lại, tài nguyên, khoáng sản khai thác xuất khẩu theo danh mục của Chính phủ được bổ sung vào diện không chịu thuế; danh mục này đã được Nghị định 144/2026 thay thế từ 20/6/2026.

Việc phân bón chuyển sang 5% tác động lớn tới doanh nghiệp nông nghiệp. TAVA phân tích riêng ở bài thuế GTGT phân bón 5%.

4. Nông sản chưa chế biến: thuế suất thay đổi theo từng giai đoạn

Máy tính, chuột và tờ khai trên bàn làm việc nhìn từ trên
Máy tính, chuột và tờ khai trên bàn làm việc nhìn từ trên

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến là trường hợp đặc biệt vì thuế suất phụ thuộc khâu bán và người mua:

Khâu01/7/2025 – 31/12/2025Từ 01/01/2026 (Luật 149/2025)
Sản xuất, nhập khẩu (tự sản xuất bán ra)Không chịu thuếKhông chịu thuế
Thương mại – DN, HTX bán cho DN, HTX5%Không phải kê khai, tính nộp nhưng được khấu trừ đầu vào
Thương mại – bán cho hộ, cá nhân kinh doanh, người tiêu dùng5%5%

Nông sản đã chế biến thành sản phẩm khác không thuộc các quy định trên; thuế suất xác định theo chính sản phẩm đó (thường là 10% nếu không thuộc nhóm 5%). Chi tiết cách kê khai có ở bài thuế GTGT nông sản chưa chế biến.

5. Phế phẩm, phụ phẩm và trường hợp một hóa đơn nhiều thuế suất

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ

Luật 149/2025/QH15 sửa khoản 5 Điều 9: phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất “áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó”. Nghĩa là xác định thuế suất theo chính mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra, không lấy theo thuế suất của sản phẩm chính trên dây chuyền. Ví dụ minh họa: một xưởng may (sản phẩm chính chịu 10%) bán vải vụn thu hồi thì áp thuế suất của mặt hàng vải vụn, phế liệu đó.

Một hóa đơn có thể có nhiều dòng hàng với thuế suất khác nhau. Mỗi dòng ghi đúng thuế suất của dòng đó. Doanh nghiệp không được “gộp” thuế suất cao nhất cho cả hóa đơn khi đã xác định được từng mặt hàng.

Ví dụ minh họa

Công ty C (khấu trừ) bán cho một trang trại trong tháng 10/2026:

  • Phân bón: 100.000.000 đồng chưa thuế × 5% = 5.000.000 đồng thuế.
  • Bàn ghế, tủ hồ sơ cho văn phòng trang trại (chịu 10%, không thuộc danh mục loại trừ, nên áp 8%): 20.000.000 đồng × 8% = 1.600.000 đồng thuế.
  • Tổng thuế GTGT trên hóa đơn: 6.600.000 đồng; tổng thanh toán: 126.600.000 đồng.

Số liệu là giả định. Với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp, cần đối chiếu danh mục của Chính phủ vì nhóm này chịu 5%.

6. Cách tra thuế suất GTGT cho một mặt hàng cụ thể

Hoạt động buôn bán, kinh doanh
Hoạt động buôn bán, kinh doanh
  1. Kiểm tra diện không chịu thuế

    Đối chiếu Điều 5 Luật 48/2024 (sửa bởi Luật 149/2025) và Nghị định 181/2025.

  2. Xét điều kiện 0%

    Có xuất khẩu, cung cấp vào khu phi thuế quan đúng điều kiện không?

  3. Dò 13 nhóm 5%

    Đọc kỹ điều kiện và ngoại lệ của nhóm tương ứng.

  4. Còn lại là 10%

    Sau đó xét có thuộc diện giảm còn 8% đến 31/12/2026 hay không.

  5. Lưu hồ sơ căn cứ

    Ghi lại căn cứ cho từng mã hàng để giải trình khi kiểm tra.

Khi văn bản chưa đủ rõ, doanh nghiệp có thể gửi câu hỏi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Văn bản trả lời là căn cứ quan trọng nếu sau này có tranh luận về thuế suất.

Những lỗi thường gặp khi áp thuế suất GTGT

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
  • Vẫn ghi “không chịu thuế” cho phân bón: sai từ 01/7/2025.
  • Giữ 5% cho đường, lâm sản chưa chế biến, vé xem biểu diễn: các nhóm này đã lên 10%.
  • Áp 8% cho hàng 5%: chính sách giảm chỉ áp với nhóm 10%.
  • Mặc định 0% cho mọi giao dịch với doanh nghiệp chế xuất: phải đáp ứng điều kiện tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu.
  • Không cập nhật danh mục trên phần mềm sau mỗi lần luật thay đổi.

Nếu đã lỡ ghi sai thuế suất, hãy xử lý hóa đơn theo quy định về hóa đơn có sai sót và khai bổ sung tờ khai liên quan. Từ 01/7/2026, thời hạn khai bổ sung là 5 năm theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.

Kết luận

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ

Ba mức thuế suất GTGT không đổi về số, nhưng danh mục bên trong đã thay đổi đáng kể từ 01/7/2025 và 01/01/2026. Kế toán nên rà lại toàn bộ danh mục hàng hóa trên phần mềm, ghi căn cứ cho từng mã hàng và theo dõi mốc hết hạn giảm thuế 8% đến 31/12/2026.

Nếu cần một lượt soát thuế suất trên hóa đơn đầu ra, đầu vào của năm, bạn có thể tham khảo dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của TAVA hoặc đọc thêm chuyên mục Thuế GTGT.