Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng được chọn một trong hai phương pháp tính thuế TNCN: tỷ lệ % theo ngành trên phần doanh thu vượt 1 tỷ, hoặc 15% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí). Câu trả lời ngắn: với đa số hộ có lãi bình thường, cách tỷ lệ cho số thuế thấp hơn và gọn hơn. Cách 15% chỉ có lợi khi lãi rất mỏng hoặc lỗ và hộ có đủ chứng từ. Bài viết đưa công thức điểm hòa vốn, ví dụ minh họa và các điều kiện đi kèm để bạn tự quyết định.

1. Ai được chọn phương pháp tính thuế TNCN?

Từ kỳ tính thuế 2026, Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (khoản 1 được sửa bởi Luật 09/2026/QH16) chia cá nhân kinh doanh, kể cả cá nhân đại diện hộ kinh doanh, thành bốn nhóm. Ngưỡng 1 tỷ đồng do Chính phủ quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026.

Doanh thu nămPhương pháp TNCNCó được chọn?
Đến 1 tỷKhông nộp TNCN (vẫn thông báo doanh thu trước 31/01 năm sau)–
Trên 1 tỷ – 3 tỷTỷ lệ trên doanh thu vượt 1 tỷ hoặc 15% thu nhậpCó
Trên 3 tỷ – 50 tỷ17% thu nhập tính thuếKhông, bắt buộc
Trên 50 tỷ20% thu nhập tính thuếKhông, bắt buộc

Thuế suất 15%, 17%, 20% và cách tính “phần doanh thu vượt” được quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Luật 109/2025 (Ban biên tập đã đối chiếu bản Công báo). Riêng cho thuê bất động sản không được chọn cách 15%: luật quy định cách tính riêng là phần doanh thu vượt ngưỡng × 5% (xem bài thuế cho thuê nhà, mặt bằng 2026). Nếu chưa chắc hộ thuộc nhóm nào, đọc trước bài ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh 1 tỷ.

2. Hai phương pháp khác nhau thế nào?

Tỷ lệ trên doanh thu hay thu nhập tính thuế (hộ 1–3 tỷ)

Tiêu chíCách 1 – Tỷ lệCách 2 – Thu nhập
Công thức(Doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ ngành(Doanh thu − chi phí) × 15%
Cần chứng từ chi phíKhôngBắt buộc
Sổ kế toán (TT 152/2025)S2a-HKDS2b, S2c, S2d, S2e-HKD
Khai thuếTheo quý, cùng hạn GTGTTạm nộp theo quý/tháng, quyết toán năm
Quyết toán nămKhôngChậm nhất 31/3 năm sau
Hợp với hộLãi khá, ít chứng từLãi mỏng hoặc lỗ, chứng từ đầy đủ
Người phụ nữ chèo thuyền chở hoa quả trên sông
Người phụ nữ chèo thuyền chở hoa quả trên sông

Tỷ lệ theo ngành (khoản 3 Điều 7 Luật 109/2025 và Phụ lục Nghị định 253/2026): hàng hóa 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu 2%; cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp 5%; sản xuất, vận tải, ăn uống, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu 1,5%; nội dung thông tin số 5%; hoạt động khác 1%. Bảng chi tiết và các ngành dễ xếp nhầm xem bài tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành 2026.

Kinh doanh nhiều ngành: trừ 1 tỷ vào đâu?

Khi tính theo cách 1, hộ có nhiều ngành hoặc nhiều địa điểm chỉ được trừ tổng 1 tỷ đồng/năm, nhưng được chọn trừ vào ngành, địa điểm có lợi nhất; phần chưa trừ hết được trừ tiếp vào ngành khác (khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026, mức trừ sửa bởi Nghị định 141/2026).

Ví dụ minh họa (số giả định): doanh thu dịch vụ 1,2 tỷ (2%) và bán hàng 0,8 tỷ (0,5%). Trừ 1 tỷ vào dịch vụ: thuế dịch vụ 0,2 tỷ × 2% = 4 triệu; thuế hàng hóa 0,8 tỷ × 0,5% = 4 triệu; tổng 8 triệu đồng. Nếu trừ hàng hóa trước (0,8 tỷ), phần còn lại 0,2 tỷ trừ vào dịch vụ: thuế = 1 tỷ × 2% = 20 triệu đồng. Nên ưu tiên trừ vào ngành có tỷ lệ cao.

3. Điểm hòa vốn: khi nào tính theo thu nhập có lợi hơn?

Sạp hoa quả bày bán đầy màu sắc bên đường
Sạp hoa quả bày bán đầy màu sắc bên đường

Hai cách cho số thuế bằng nhau khi:

Thu nhập hòa vốn = (Doanh thu − 1 tỷ) × Tỷ lệ ngành ÷ 15%

Nếu thu nhập thực tế (doanh thu trừ chi phí được trừ) thấp hơn mức hòa vốn, cách 2 có lợi. Nếu cao hơn, cách 1 có lợi.

Ví dụ minh họa (số giả định), doanh thu 2 tỷ đồng:

NgànhThuế cách 1Thu nhập hòa vốn
Hàng hóa (0,5%)5.000.000 đ≈ 33,3 triệu đ
Hoạt động khác (1%)10.000.000 đ≈ 66,7 triệu đ
Sản xuất, ăn uống (1,5%)15.000.000 đ100 triệu đ
Dịch vụ (2%)20.000.000 đ≈ 133,3 triệu đ

Cách tính dòng đầu: (2.000.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 5.000.000 đồng; 5.000.000 ÷ 15% ≈ 33.333.333 đồng.

Đọc bảng: hộ bán hàng hóa doanh thu 2 tỷ chỉ nên tính theo thu nhập nếu lãi sau chi phí dưới khoảng 33 triệu đồng/năm, tức khoảng 3,3% phần doanh thu vượt 1 tỷ. Với hộ dịch vụ, mức này khoảng 133 triệu đồng. Ngành có tỷ lệ càng cao thì phương pháp thu nhập càng dễ có lợi.

Cô gái đội nón lá mỉm cười giữa phố
Cô gái đội nón lá mỉm cười giữa phốẢnh minh họa

4. Ví dụ minh họa: bốn hộ, bốn kết quả

Ví dụ minh họa (số giả định, chưa tính thuế GTGT).

So sánh thuế TNCN theo hai cách (đơn vị: triệu đồng)

Tình huốngCách 1: tỷ lệCách 2: 15% thu nhậpNộp ít hơn
Bán điện thoại, DT 2.500, CP 2.4001.500 × 0,5% = 7,5100 × 15% = 15Cách 1
Tiệm spa, DT 1.800, CP 1.700800 × 2% = 16100 × 15% = 15Gần bằng nhau
Dịch vụ thầu lại, DT 2.000, CP 1.9001.000 × 2% = 20100 × 15% = 15Cách 2
Dịch vụ thiết kế lỗ, DT 1.500, CP 1.600500 × 2% = 10Thu nhập âm, không phát sinhCách 2

Với tiệm spa, hai cách gần bằng nhau; cách 2 đòi hỏi thêm sổ sách, quyết toán và phải giữ 2 năm, nên lợi ích thực tế không đáng kể. Không có phương pháp “luôn tốt hơn”: kết quả phụ thuộc ngành, biên lợi nhuận và mức độ đầy đủ của chứng từ.

Xe máy chở hoa tươi đi bán trên phố
Xe máy chở hoa tươi đi bán trên phố

5. Điều kiện để tính theo thu nhập: chi phí phải hợp lệ

Phương pháp thu nhập chỉ có lợi khi chi phí được trừ. Theo Điều 6 Nghị định 68/2026, khoản chi được trừ phải thực tế phát sinh, liên quan đến kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt với khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.

Được trừ: nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa; tiền lương, tiền công, bảo hiểm bắt buộc của người lao động; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, internet, thuê tài sản…); lãi vay; khoản chi khác phục vụ trực tiếp kinh doanh.

Không được trừ:

  • Tiền lương, tiền công của cá nhân kinh doanh và thành viên hộ (trừ phần đóng bảo hiểm bắt buộc);
  • Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình;
  • Tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng do lỗi của cá nhân kinh doanh;
  • Khoản chi không đủ hóa đơn, chứng từ;
  • Đất ở, ô tô và tài sản đăng ký mang tên cá nhân, trừ tài sản dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch.

Danh sách chi tiết có ở bài chi phí được trừ khi hộ kinh doanh nộp thuế theo thu nhập. Hộ chọn phương pháp thu nhập từ năm 2026 còn phải lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại 31/12/2025 làm căn cứ xác định chi phí (khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026) – xem bài bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh.

Hoạt động buôn bán, kinh doanh
Hoạt động buôn bán, kinh doanh

6. Hệ quả đi kèm khi chọn phương pháp thu nhập

Trước khi chọn phương pháp thu nhập, hộ đã sẵn sàng?

  • Ghi bộ sổ S2b, S2c, S2d, S2e-HKD theo Thông tư 152/2025
  • Lưu đủ hóa đơn, chứng từ cho mọi khoản chi muốn được trừ; mua của người bán không có hóa đơn thì lập bảng kê mua hàng (Điều 6 Thông tư 152/2025)
  • Thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản chi từ 5 triệu đồng
  • Tách chi tiêu gia đình khỏi chi phí kinh doanh
  • Tạm nộp theo kỳ và quyết toán năm chậm nhất 31/3
  • Chấp nhận giữ phương pháp ổn định 2 năm liên tục

Hai quy tắc tại điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026:

  1. Đang áp dụng phương pháp thu nhập thì ổn định 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Không thể năm nay chọn 15%, năm sau đổi về tỷ lệ chỉ vì năm sau có lãi.
  2. Đang theo tỷ lệ mà hết năm doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp thu nhập (thuế suất 17%).

Về khai thuế (Điều 10 Nghị định 68/2026): hộ theo cách tỷ lệ khai, nộp TNCN theo quý cùng hạn GTGT; hộ theo phương pháp thu nhập khai tạm nộp theo quý hoặc tháng trên cùng hồ sơ GTGT và quyết toán năm. Nếu tạm nộp thiếu so với số quyết toán thì nộp bổ sung, không bị tính tiền chậm nộp; nộp thừa thì được xử lý theo Điều 12.

Lựa chọn phương pháp thể hiện bằng ô đánh dấu “nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế” hoặc “trên thu nhập tính thuế” trên Tờ khai Mẫu 01/CNKD (ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC). Khi khai, dùng mẫu đang hiển thị trên hệ thống thuế điện tử và nên xác nhận với cơ quan thuế quản lý trước kỳ khai đầu tiên của năm.

Chọn phương pháp tính thuế TNCN cho doanh thu 1–3 tỷ

  1. Ước doanh thu, chi phí năm
  2. Tính thu nhập hòa vốn
  3. Lãi thấp hơn hòa vốn?Không → chọn tỷ lệ
  4. Đủ chứng từ, giữ được 2 năm?Không → chọn tỷ lệ
  5. Chọn 15% thu nhập
Hoạt động buôn bán, kinh doanh
Hoạt động buôn bán, kinh doanh

7. Thuế GTGT không phụ thuộc phương pháp TNCN

Hai phương pháp trên chỉ áp dụng cho thuế TNCN. Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng còn nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: tỷ lệ % theo ngành × doanh thu (Điều 3 Nghị định 68/2026, Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024). Mức 1 tỷ chỉ là ngưỡng xác định hộ có chịu GTGT hay không, không phải khoản được trừ: trên Mẫu 01/CNKD, phần GTGT tính trên tổng doanh thu, còn chỉ tiêu “doanh thu được trừ” chỉ có ở phần TNCN.

Ngoài ra, hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền (khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026). Tổng quan cả GTGT và TNCN xem bài cách tính thuế hộ kinh doanh 2026.

8. Những lỗi thường gặp khi chọn phương pháp

  • Nhân tỷ lệ TNCN với toàn bộ doanh thu. Chỉ nhân với phần vượt 1 tỷ đồng.
  • Chọn theo cảm tính. Nghe “15%” thấy cao nên bỏ qua, hoặc nghĩ “thấp hơn doanh nghiệp” nên chọn; so sánh đúng là giữa hai cách của chính bạn.
  • Chọn thu nhập nhưng không giữ được chứng từ. Chi phí bị loại, thu nhập tính thuế tăng, số thuế có thể cao hơn cách 1.
  • Trừ lương chủ hộ, người nhà vào chi phí. Khoản này không được trừ, chỉ phần bảo hiểm bắt buộc được trừ.
  • Quên quyết toán năm khi theo phương pháp thu nhập (hạn 31/3 năm sau).
  • Đổi phương pháp sau 1 năm. Phải giữ ổn định 2 năm.
  • Dùng ngưỡng 500 triệu từ bài viết cũ. Mức hiện hành là 1 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026.

9. Cách ra quyết định trong 4 bước

  1. Lấy số liệu thật của 9–10 tháng đầu năm 2026, ước tính cả năm và năm sau.
  2. Tính thuế theo cả hai cách, dùng công thức điểm hòa vốn ở mục 3.
  3. Rà chứng từ chi phí: phần nào thiếu hóa đơn, phần nào trả tiền mặt từ 5 triệu đồng.
  4. Cân nhắc chi phí tuân thủ: thời gian ghi bộ sổ S2b–S2e, quyết toán năm, hoặc phí thuê kế toán.

Nếu cần người tính thử cả hai phương án và theo dõi sổ sách, dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA có thể hỗ trợ hộ từ khâu so sánh phương pháp đến lập tờ khai, quyết toán. Mức phí tham khảo ở bảng giá.

Kết luận

Với doanh thu 1–3 tỷ đồng, phương pháp tỷ lệ đơn giản và thường có lợi khi lãi khá; phương pháp thu nhập chỉ có lợi khi lãi mỏng hoặc lỗ, nhưng đòi hỏi chứng từ, sổ sách, quyết toán và phải giữ 2 năm. Hãy tính thử cả hai cách với số liệu thật trước khi chọn. Đọc thêm trong chuyên mục Hộ kinh doanh hoặc liên hệ TAVA để trao đổi trường hợp cụ thể.