Biểu thuế TNCN 5 bậc 2026 thay biểu 7 bậc cũ cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (từ 01/01/2026). Thuế suất gồm 5%, 10%, 20%, 30% và 35%, với ngưỡng theo tháng là 10, 30, 60 và 100 triệu đồng thu nhập tính thuế. Bài này cho bạn bảng tra theo tháng và năm, công thức rút gọn từng bậc và ba ví dụ tính thuế từ lương để bạn tự kiểm bảng lương của mình.
Một lưu ý trước khi đọc tiếp: nếu bạn đang làm quyết toán năm 2025, hãy dùng biểu 7 bậc cũ. Biểu 5 bậc chỉ dùng cho thu nhập của năm 2026 trở đi.
1. Biểu thuế TNCN 5 bậc 2026 – bảng tra theo tháng và theo năm

Biểu thuế lũy tiến từng phần mới quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (bản đăng Công báo). Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 46 khoản 1) dẫn chiếu biểu này khi hướng dẫn cách tính thuế với tiền lương, tiền công: số thuế từng bậc bằng phần thu nhập tính thuế của bậc đó nhân thuế suất tương ứng.
Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc (kỳ tính thuế 2026 trở đi)
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | Đến 120 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu | Trên 120 đến 360 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu | Trên 360 đến 720 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu | Trên 720 triệu đến 1,2 tỷ | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | Trên 1,2 tỷ | 35% |
Luật ghi cả hai cột theo năm và theo tháng; cột năm đúng bằng cột tháng nhân 12. Doanh nghiệp dùng cột tháng khi tạm khấu trừ hằng tháng. Cá nhân và tổ chức dùng cột năm khi quyết toán.
2. Biểu 5 bậc mới khác gì biểu 7 bậc cũ?

Biểu cũ có 7 bậc với ngưỡng thấp hơn nhiều: đến 5 triệu (5%), trên 5–10 triệu (10%), trên 10–18 triệu (15%), trên 18–32 triệu (20%), trên 32–52 triệu (25%), trên 52–80 triệu (30%), trên 80 triệu (35%). Biểu mới bỏ hai bậc 15% và 25%, đồng thời giãn rộng khoảng thu nhập ở mỗi bậc.
| Tiêu chí | Biểu 7 bậc (kỳ 2025 trở về trước) | Biểu 5 bậc (kỳ 2026 trở đi) |
|---|---|---|
| Số bậc | 7 | 5 |
| Thuế suất | 5–10–15–20–25–30–35% | 5–10–20–30–35% |
| Bậc 1 (5%) | Đến 5 triệu/tháng | Đến 10 triệu/tháng |
| Bậc cao nhất (35%) | Trên 80 triệu/tháng | Trên 100 triệu/tháng |
| Giảm trừ bản thân | 11 triệu/tháng | 15,5 triệu/tháng |
| Giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu/tháng | 6,2 triệu/tháng |
Hai thay đổi (biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh) cộng lại làm số thuế của đa số người làm công giảm. Mức giảm trừ mới theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và được ghi lại tại Điều 10 Luật 109/2025/QH15, xem chi tiết tại bài giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu năm 2026.
3. Thu nhập tính thuế được xác định thế nào?

Biểu thuế không áp vào tổng lương bạn nhận. Biểu áp vào thu nhập tính thuế, tức phần còn lại sau khi trừ các khoản được trừ. Công thức chung theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm được trừ − Giảm trừ gia cảnh − Đóng góp từ thiện, khuyến học hợp lệ − Chi y tế, giáo dục được trừ (nếu tự quyết toán).
Trong đó:
- Tổng thu nhập chịu thuế đã loại các khoản miễn thuế hoặc không tính thuế, ví dụ tiền làm thêm giờ trong giới hạn luật lao động, tiền ăn ca trong mức 1,2 triệu đồng/tháng (mức này áp dụng từ 01/7/2026), một số phụ cấp do Nhà nước quy định.
- Bảo hiểm được trừ gồm BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc phần người lao động đóng; bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ tổng tối đa 3 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký.
- Chi y tế (tối đa 23 triệu/năm), giáo dục (tối đa 24 triệu/năm) là khoản mới, chỉ được trừ khi tự quyết toán. Xem bài giảm trừ chi phí y tế, giáo dục.
4. Công thức rút gọn tính thuế TNCN 5 bậc

Cách tính chuẩn là tính lũy tiến: lấy phần thu nhập nằm trong từng bậc nhân thuế suất của bậc đó rồi cộng lại. Để tính nhanh, bạn có thể dùng công thức rút gọn dưới đây. TAVA tự quy đổi các công thức này từ biểu thuế và đã kiểm khớp tại các mốc 10, 30, 60, 100 triệu đồng.
Công thức rút gọn (TNTT = thu nhập tính thuế tháng, đơn vị triệu đồng)
| Bậc | TNTT/tháng | Thuế phải nộp/tháng | Thuế lũy kế tại ngưỡng trên |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 | 5% × TNTT | 0,5 triệu |
| 2 | Trên 10 – 30 | 10% × TNTT − 0,5 | 2,5 triệu |
| 3 | Trên 30 – 60 | 20% × TNTT − 3,5 | 8,5 triệu |
| 4 | Trên 60 – 100 | 30% × TNTT − 9,5 | 20,5 triệu |
| 5 | Trên 100 | 35% × TNTT − 14,5 | — |
Khi quyết toán theo năm, bạn nhân các số trừ với 12. Ví dụ bậc 2 theo năm: 10% × TNTT năm − 6 triệu; bậc 3 theo năm: 20% × TNTT năm − 42 triệu.
5. Ba ví dụ tính thuế TNCN theo biểu 5 bậc

Các ví dụ dưới đây là ví dụ minh họa với số giả định, áp dụng cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng, không có khoản giảm trừ nào khác ngoài bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh.
Ví dụ 1 – Lương 30 triệu, không có người phụ thuộc
- Thu nhập chịu thuế: 30 triệu đồng/tháng; bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng (giả định): 3 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế = 30 − 3 − 15,5 = 11,5 triệu → thuộc bậc 2.
- Thuế = 10% × 11,5 − 0,5 = 0,65 triệu đồng (650.000 đồng/tháng).
- Kiểm lại bằng cách tính từng bậc: 10 × 5% + 1,5 × 10% = 0,5 + 0,15 = 0,65 triệu. Khớp.
Cùng dữ liệu này nếu tính theo luật cũ (kỳ 2025): thu nhập tính thuế = 30 − 3 − 11 = 16 triệu; thuế = 5 × 5% + 5 × 10% + 6 × 15% = 0,25 + 0,5 + 0,9 = 1,65 triệu. Chênh lệch khoảng 1 triệu đồng/tháng.
Ví dụ 2 – Lương 50 triệu, 1 người phụ thuộc
- Thu nhập chịu thuế: 50 triệu; bảo hiểm (giả định): 5 triệu; 1 người phụ thuộc: 6,2 triệu.
- Thu nhập tính thuế = 50 − 5 − 15,5 − 6,2 = 23,3 triệu → bậc 2.
- Thuế = 10% × 23,3 − 0,5 = 1,83 triệu đồng/tháng.
Ví dụ 3 – Thu nhập 120 triệu, 2 người phụ thuộc
- Thu nhập chịu thuế: 120 triệu; bảo hiểm (giả định): 5 triệu; 2 người phụ thuộc: 12,4 triệu.
- Thu nhập tính thuế = 120 − 5 − 15,5 − 12,4 = 87,1 triệu → bậc 4.
- Thuế = 30% × 87,1 − 9,5 = 26,13 − 9,5 = 16,63 triệu đồng/tháng.
- Kiểm lại: 0,5 + 2 + 6 + (87,1 − 60) × 30% = 8,5 + 8,13 = 16,63 triệu. Khớp.
Thử nhanh 1 câu
Thu nhập tính thuế tháng 40 triệu đồng (kỳ 2026). Thuế TNCN tháng đó là bao nhiêu?
- 4 triệu đồng
- 4,5 triệu đồng
- 6,5 triệu đồng
Xem đáp án
Đáp án: 4,5 triệu đồng. 40 triệu thuộc bậc 3: 20% × 40 − 3,5 = 4,5 triệu (tương đương 0,5 + 2 + 10 × 20%).
6. Áp dụng biểu 5 bậc trong năm chuyển tiếp 2026

Năm 2026 là năm đổi luật nên có ba điểm kế toán và người lao động cần nắm:
- Thời điểm áp dụng: phần tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tính theo luật mới từ kỳ tính thuế 2026, dù Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026.
- Khấu trừ nửa đầu năm theo văn bản cũ: Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 70) cho phép trường hợp đã khai, nộp thuế tiền lương kỳ 2026 trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 theo văn bản cũ thì không phải nộp lại hồ sơ khai tháng, quý, mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026.
- Lương tháng 12/2025 trả trong tháng 1/2026: thời điểm xác định thu nhập tiền lương là thời điểm trả, nên khoản này thuộc kỳ tính thuế 2026 và tính theo biểu mới.
Vì nửa đầu năm có thể đã khấu trừ theo biểu cũ, số thuế tạm nộp năm 2026 của nhiều người sẽ cao hơn số phải nộp. Phần chênh lệch được xử lý khi quyết toán thuế TNCN năm 2026.
7. Lưu ý và lỗi thường gặp khi dùng biểu 5 bậc

Hiểu lầm
Lương 50 triệu thì cả 50 triệu chịu thuế suất 20%.
Sự thật
Biểu là lũy tiến từng phần: mỗi phần thu nhập chỉ chịu thuế suất của bậc chứa nó, và chỉ tính trên thu nhập tính thuế sau giảm trừ.
Các lỗi khác TAVA hay gặp khi rà bảng lương:
- Dùng biểu mới cho quyết toán 2025. Kỳ 2025 vẫn dùng biểu 7 bậc và giảm trừ 11 triệu/4,4 triệu.
- Áp biểu lũy tiến cho cộng tác viên khi chi trả. Thu nhập vãng lai từ 5 triệu đồng/lần bị khấu trừ 10%, không áp biểu. Xem bài khấu trừ 10% thuế TNCN.
- Quên loại khoản miễn thuế trước khi tính. Tiền làm thêm giờ trong giới hạn luật nay được miễn toàn bộ; xem bài tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN.
- Áp biểu cho cá nhân không cư trú. Người không cư trú nộp 20% trên tiền lương phát sinh tại Việt Nam, không áp biểu và không giảm trừ gia cảnh. Tiêu chí cư trú xem tại bài cá nhân cư trú, không cư trú.
Nếu doanh nghiệp cần rà lại cách khấu trừ thuế trên bảng lương năm 2026, đội ngũ TAVA có thể hỗ trợ qua dịch vụ quyết toán thuế TNCN hoặc gói kế toán thuế trọn gói. Bạn có thể xem bảng giá trước khi liên hệ.
Kết luận

Biểu thuế TNCN 5 bậc 2026 gồm 5%, 10%, 20%, 30%, 35%, áp dụng cho tiền lương của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế 2026. Hãy xác định đúng thu nhập tính thuế trước, chọn bậc, rồi dùng công thức rút gọn để kiểm nhanh. Đọc thêm các bài khác trong chuyên mục Thuế TNCN hoặc liên hệ TAVA nếu bạn cần kiểm tra trường hợp cụ thể.