Tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN toàn bộ từ kỳ tính thuế 2026, cùng với tiền lương làm việc ban đêm và tiền lương trả cho những ngày phép không nghỉ, miễn là thời gian làm thêm nằm trong giới hạn của pháp luật lao động. Trước đây chỉ phần trả cao hơn lương ngày thường được miễn. Đổi lại, doanh nghiệp phải lập và lưu bảng kê thời gian làm thêm, làm đêm và số tiền đã trả. Bài viết giải thích phạm vi miễn thuế, cách xử lý phần vượt giới hạn và hồ sơ cần lưu.
1. Quy định mới: miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm

Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 26) quy định miễn thuế với:
- Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp điều kiện, thời gian theo pháp luật lao động.
- Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Phần tiền lương vượt mức quy định của pháp luật thì vẫn tính vào thu nhập chịu thuế (khoản 3 Điều 26 Nghị định 253; khoản 8 Điều 4 Luật 109/2025). Quy định áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, cùng thời điểm với phần tiền lương của luật mới.
2. So sánh luật cũ và luật mới

Thuế TNCN với tiền làm thêm giờ: kỳ 2025 và kỳ 2026
| Nội dung | Kỳ 2025 trở về trước | Kỳ 2026 trở đi |
|---|---|---|
| Tiền làm thêm giờ, làm đêm | Chỉ miễn phần trả cao hơn lương giờ thường | Miễn toàn bộ (trong giới hạn luật) |
| Tiền phép không nghỉ | Tính thuế | Miễn thuế |
| Hồ sơ | Bảng kê theo văn bản cũ | Bảng kê thời gian, số tiền đã trả |
| Căn cứ | Văn bản cũ (Luật 04/2007, NĐ 65/2013) | Luật 109/2025, NĐ 253/2026 |
3. Giới hạn giờ làm thêm theo pháp luật lao động

Vì miễn thuế chỉ áp dụng trong giới hạn luật lao động, kế toán cần nắm các giới hạn chính theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 107) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
| Giới hạn | Mức |
|---|---|
| Trong một ngày | Không quá 50% số giờ làm việc bình thường |
| Trong một tháng | Không quá 40 giờ |
| Trong một năm | Không quá 200 giờ; một số ngành, nghề, trường hợp được đến 300 giờ |
| Điều kiện chung | Phải được người lao động đồng ý |
Trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm gồm sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước và một số trường hợp khác (khoản 3 Điều 107); khi tổ chức làm thêm loại này, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh. Mức 60 giờ/tháng theo Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 chỉ áp dụng tạm thời đến 31/12/2022 và đã hết hiệu lực.
Tiền lương làm thêm giờ ít nhất bằng 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương) theo Điều 98 Bộ luật Lao động. Làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30%; làm thêm giờ vào ban đêm được trả thêm 20% nữa (khoản 2, 3 Điều 98).
4. Ví dụ minh họa cách tính phần được miễn

Ví dụ minh họa (số giả định): anh A có lương giờ bình thường 50.000 đồng.
Trường hợp 1 – Làm thêm trong giới hạn
Tháng 8/2026 anh A làm thêm 20 giờ vào ngày thường, được trả 150%: 20 × 50.000 × 150% = 1.500.000 đồng.
- Theo luật cũ: chỉ miễn phần chênh lệch 20 × 50.000 × 50% = 500.000 đồng; 1.000.000 đồng còn lại tính vào thu nhập chịu thuế.
- Theo luật mới (kỳ 2026): miễn toàn bộ 1.500.000 đồng.
Trường hợp 2 – Làm thêm vượt giới hạn tháng
Tháng 9/2026 anh A làm thêm 46 giờ ngày thường (vượt mức 40 giờ/tháng). Giả định doanh nghiệp vẫn trả đủ: 46 × 50.000 × 150% = 3.450.000 đồng.
- Phần trong giới hạn 40 giờ: 40 × 75.000 = 3.000.000 đồng → miễn thuế.
- Phần vượt 6 giờ: 6 × 75.000 = 450.000 đồng → tính vào thu nhập chịu thuế.
Ngoài rủi ro thuế, làm thêm vượt giới hạn còn là vi phạm pháp luật lao động. Doanh nghiệp nên kiểm soát số giờ ngay từ khi lập kế hoạch sản xuất.
Trường hợp 3 – Tiền phép không nghỉ
Cuối năm, anh A còn 3 ngày phép không nghỉ, doanh nghiệp thanh toán theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, giả định 400.000 đồng/ngày: 3 × 400.000 = 1.200.000 đồng → miễn thuế từ kỳ 2026.
5. Bảng kê doanh nghiệp phải lập và lưu

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 26), tổ chức trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và số tiền đã trả, lưu tại đơn vị. Nếu không lập bảng kê, đơn vị phải chứng minh bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động hoặc tài liệu khác.
Hồ sơ nên lưu cho mỗi kỳ lương
- Bảng kê giờ làm thêm, làm đêm theo từng người, từng ngày
- Văn bản thể hiện người lao động đồng ý làm thêm
- Bảng chấm công khớp với bảng kê
- Bảng lương tách riêng dòng tiền làm thêm, làm đêm, tiền phép không nghỉ
- Theo dõi lũy kế giờ làm thêm theo tháng và năm để không vượt giới hạn
- Quy chế lương hoặc thỏa ước về đơn giá làm thêm giờ
Quy trình 4 bước để áp dụng đúng
Rà quy chế lương và thỏa ước
Ghi rõ đơn giá làm thêm ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ, làm đêm và cách thanh toán phép không nghỉ.
Chuẩn hóa chấm công
Chấm công tách giờ làm thêm, giờ làm đêm theo từng ngày; có xác nhận đồng ý làm thêm của người lao động.
Lập bảng kê hằng tháng
Tổng hợp thời gian, đơn giá, số tiền đã trả; đối chiếu lũy kế 40 giờ/tháng và 200 hoặc 300 giờ/năm.
Tính thuế trên phần còn lại
Loại phần được miễn khỏi thu nhập chịu thuế, giữ lại phần vượt giới hạn, rồi mới tính giảm trừ và áp biểu thuế.
Thử nhanh 1 câu
Tháng 10/2026, chị D làm thêm 30 giờ ngày thường, được trả 2,25 triệu đồng. Phần nào phải tính vào thu nhập chịu thuế?
- Toàn bộ 2,25 triệu đồng
- Phần chênh lệch 50% so với lương giờ thường
- Không phần nào, vì 30 giờ nằm trong giới hạn 40 giờ/tháng
Xem đáp án
Đáp án: không phần nào (với điều kiện lũy kế năm chưa vượt giới hạn và có bảng kê). Từ kỳ 2026, toàn bộ tiền làm thêm trong giới hạn luật được miễn (NĐ 253/2026, Điều 26).
6. Ảnh hưởng đến khấu trừ thuế hằng tháng và quyết toán

Khi tạm khấu trừ thuế hằng tháng, doanh nghiệp loại phần tiền làm thêm giờ được miễn ra khỏi thu nhập chịu thuế trước khi áp biểu thuế TNCN 5 bậc. Với tháng 1–6/2026, nếu đã khấu trừ theo luật cũ, phần chênh lệch được điều chỉnh khi quyết toán thuế TNCN năm 2026, không phải nộp lại hồ sơ khai tháng, quý (NĐ 253/2026, Điều 70).
Với người lao động thường xuyên làm thêm, thay đổi này có thể làm thu nhập chịu thuế giảm đáng kể. Một số người có thể không còn phát sinh thuế sau khi loại tiền làm thêm và trừ giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu.
7. Những lỗi thường gặp

Hiểu lầm
Tiền làm thêm giờ chỉ được miễn phần chênh lệch so với lương thường.
Sự thật
Từ kỳ 2026, toàn bộ tiền làm thêm, làm đêm trong giới hạn luật lao động được miễn (NĐ 253/2026, Điều 26).
- Gọi khoản thưởng, phụ cấp là “tiền làm thêm” để được miễn thuế. Miễn thuế chỉ áp cho tiền lương trả theo thời gian làm thêm thực tế, có chấm công, bảng kê; ghi sai bản chất là rủi ro khi bị kiểm tra.
- Không theo dõi lũy kế giờ làm thêm theo năm. Vượt 200 giờ (hoặc 300 giờ với ngành được phép) thì phần vượt chịu thuế.
- Áp quy định mới cho quyết toán 2025. Kỳ 2025 chỉ miễn phần chênh lệch.
- Bỏ quên tiền phép không nghỉ khi kê thu nhập miễn thuế.
Doanh nghiệp muốn rà lại quy chế lương, bảng kê làm thêm giờ và cách khấu trừ thuế năm 2026 có thể tham khảo dịch vụ kế toán thuế trọn gói hoặc quyết toán thuế TNCN của TAVA.
Kết luận

Miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm và tiền phép không nghỉ là thay đổi có lợi rõ rệt cho người lao động từ kỳ 2026. Điều kiện để hưởng là giờ làm thêm nằm trong giới hạn luật và doanh nghiệp có bảng kê, chấm công khớp nhau. Hãy chuẩn hóa bảng lương ngay trong quý IV/2026 trước mùa quyết toán. Xem thêm chuyên mục Thuế TNCN và Lao động.