Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP gồm bốn thành phần: thông tin quan hệ liên kết (Phụ lục I), Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ toàn cầu (Master file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) nếu thuộc diện. Local file nói về doanh nghiệp tại Việt Nam, Master file nói về cả tập đoàn, còn CbCR là bảng số liệu theo từng quốc gia của tập đoàn lớn. Ba loại khác nhau về người lập, ngưỡng áp dụng và thời hạn.
Bài viết so sánh từng loại hồ sơ, giúp CFO và kế toán trưởng phân việc đúng người, đúng hạn cho kỳ tính thuế 2026.
Bức tranh chung: bốn thành phần của hồ sơ giao dịch liên kết

Bốn thành phần hồ sơ theo Nghị định 255/2026
| Thành phần | Phạm vi | Thời điểm |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết | Nộp cùng tờ khai quyết toán TNDN |
| Local file | Doanh nghiệp tại Việt Nam và từng giao dịch | Lập trước khi nộp quyết toán; lưu, cung cấp khi yêu cầu |
| Master file | Toàn bộ tập đoàn | Lập trước khi nộp quyết toán; lưu, cung cấp khi yêu cầu |
| CbCR | Số liệu theo từng quốc gia | 12 tháng sau năm tài chính công ty mẹ tối cao |
Theo điểm c, điểm d khoản 2 Điều 18, người nộp thuế kê khai Phụ lục I, II, III cùng tờ khai quyết toán TNDN và lập, lưu, cung cấp hồ sơ gồm các thành phần trên. CbCR được quy định riêng tại Điều 19.
Local file (Hồ sơ quốc gia) là gì?

Local file là hồ sơ của chính doanh nghiệp tại Việt Nam. Hồ sơ này trình bày hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, các giao dịch liên kết và phân tích để chứng minh giá giao dịch phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập. Phụ lục II kèm Nghị định 255/2026 không phải là bản Local file hoàn chỉnh, mà là danh mục các thông tin, tài liệu của Hồ sơ quốc gia: doanh nghiệp đánh dấu từng mục “đã lập và lưu”, nộp danh mục này cùng tờ khai quyết toán TNDN, còn bộ hồ sơ đầy đủ được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Danh mục Phụ lục II gồm ba nhóm: (1) thông tin về người nộp thuế (cơ cấu quản lý, chiến lược kinh doanh, đối thủ cạnh tranh chính); (2) các giao dịch liên kết trọng yếu (mô tả giao dịch, hợp đồng, phân tích chức năng và so sánh, phương pháp xác định giá, danh mục đối tượng so sánh, các điều chỉnh, bản sao APA với nước khác nếu có); (3) thông tin tài chính (BCTC năm kê khai, dữ liệu tài chính dùng trong phân tích, giải trình nếu lỗ từ 03 năm trở lên).
Local file cần dựa trên dữ liệu so sánh theo thứ tự ưu tiên tại Điều 17: dữ liệu doanh nghiệp niêm yết và nguồn chính thức trước, sau đó là cơ sở dữ liệu thương mại, cuối cùng là cơ sở dữ liệu quản lý thuế. Đối tượng so sánh ưu tiên nội bộ, rồi trong nước, rồi các nước trong khu vực có điều kiện tương đồng.
Người chịu trách nhiệm lập: doanh nghiệp tại Việt Nam, có thể thuê đại lý thuế hoặc công ty kiểm toán. Dù thuê ngoài, doanh nghiệp vẫn cần cung cấp số liệu kế toán chính xác và hiểu nội dung hồ sơ.
Master file (Hồ sơ toàn cầu) là gì?

Master file là hồ sơ của cả tập đoàn. Tương tự Phụ lục II, Phụ lục III kèm Nghị định 255/2026 là danh mục thông tin, tài liệu của Hồ sơ toàn cầu, gồm năm nhóm: cơ cấu tổ chức (sơ đồ sở hữu, pháp lý); hoạt động kinh doanh (chuỗi cung ứng của 05 sản phẩm, dịch vụ lớn nhất và mọi sản phẩm chiếm trên 5% doanh thu tập đoàn, thỏa thuận dịch vụ nội bộ, phân tích chức năng); tài sản vô hình; hoạt động tài chính nội bộ; kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của tập đoàn (BCTC hợp nhất, danh sách APA đơn phương).
Trên thực tế, Master file thường do công ty mẹ hoặc bộ phận thuế khu vực chuẩn bị. Công ty con tại Việt Nam có nghĩa vụ lập, lưu và cung cấp, nên cần chủ động xin bản Master file từ tập đoàn sớm, đặc biệt khi năm tài chính của công ty mẹ khác năm tài chính tại Việt Nam.
CbCR (Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia) là gì?

CbCR là báo cáo theo mẫu Phụ lục IV, trình bày doanh thu, lợi nhuận, thuế đã nộp và các chỉ tiêu khác của tập đoàn theo từng quốc gia nơi tập đoàn hoạt động. Theo Điều 19 Nghị định 255/2026:
- Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu năm liền trước từ 750 triệu EUR phải lập và nộp CbCR.
- Công ty con tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài thường chỉ nộp Thông báo Mẫu 01/TB-BCLN, nếu công ty mẹ đã nộp ở nước cư trú và có thỏa thuận trao đổi tự động (MCAA).
- Hạn nộp CbCR là 12 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao, định dạng XML mã hóa.
Cơ quan thuế không dùng CbCR để trực tiếp điều chỉnh hay ấn định giá giao dịch liên kết (điểm c khoản 1 Điều 21). Chi tiết thủ tục cho công ty con có trong bài báo cáo lợi nhuận liên quốc gia CbCR.
Thời hạn lập và cung cấp hồ sơ

Lập Local file, Master file
Hoàn thành trước thời điểm nộp tờ khai quyết toán TNDN năm.
Nộp Phụ lục I, II, III
Cùng tờ khai quyết toán TNDN, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính.
Cung cấp khi được yêu cầu
Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản; gia hạn 1 lần, không quá 15 ngày làm việc.
Nộp CbCR (nếu thuộc diện)
12 tháng kể từ kết thúc năm tài chính công ty mẹ tối cao.
Dữ liệu so sánh là số liệu kế toán phải cung cấp ở dạng bản mềm định dạng bảng tính. Doanh nghiệp nên lưu sẵn file Excel tính toán thay vì chỉ có bản PDF.
Ai được miễn lập Local file và Master file?

Không phải doanh nghiệp có giao dịch liên kết nào cũng phải lập Local file và Master file. Điều 20 Nghị định 255/2026 miễn lập hồ sơ cho:
- doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng;
- doanh nghiệp đã ký APA và nộp báo cáo thường niên (trong phạm vi APA);
- doanh nghiệp doanh thu dưới 500 tỷ đồng, không có doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình và đạt tỷ suất 5% (phân phối), 10% (sản xuất), 15% (gia công).
Các trường hợp này vẫn kê khai Phụ lục I. Cách tự kiểm tra có trong bài miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết 2026.
Ví dụ minh họa (giả định): Công ty D là công ty con của tập đoàn Nhật Bản, doanh thu 900 tỷ đồng, trả phí bản quyền cho công ty mẹ. D không đủ điều kiện miễn, nên phải lập Local file và có Master file của tập đoàn trước khi nộp quyết toán năm 2026. Tập đoàn có doanh thu hợp nhất trên 750 triệu EUR và công ty mẹ đã nộp CbCR tại Nhật Bản; nếu có thỏa thuận trao đổi tự động hiệu lực với Việt Nam, D chỉ nộp Thông báo 01/TB-BCLN.
Phân công công việc trong doanh nghiệp

Để hồ sơ kịp hạn, doanh nghiệp nên phân rõ đầu mối cho từng phần:
| Việc | Đầu mối gợi ý |
|---|---|
| Danh sách bên liên kết, số liệu giao dịch | Kế toán tổng hợp |
| Phụ lục I, tỷ lệ lãi vay | Kế toán thuế |
| Local file, phân tích so sánh | Kế toán trưởng phối hợp đơn vị tư vấn |
| Master file, thông tin CbCR | Bộ phận thuế tập đoàn hoặc công ty mẹ |
Bảng phân công nên chốt từ đầu năm tài chính, kèm mốc nội bộ sớm hơn hạn luật định ít nhất vài tuần.
Những lỗi thường gặp

- Nghĩ Master file là việc của công ty mẹ nên công ty con không cần giữ bản nào.
- Lập Local file sau khi đã nộp quyết toán, trái khoản 3 Điều 18.
- Chỉ lưu bản PDF, không có bảng tính số liệu so sánh.
- Nhầm Thông báo 01/TB-BCLN với nghĩa vụ nộp CbCR đầy đủ.
- Dùng mẫu hồ sơ theo Nghị định 132/2020 cho kỳ tính thuế 2026.
TAVA đồng hành cùng bộ phận thuế doanh nghiệp

TAVA có thể giúp doanh nghiệp chuẩn hóa số liệu kế toán đầu vào cho Local file, đối chiếu Phụ lục I với báo cáo tài chính và lập lịch nhắc hạn cho từng thành phần hồ sơ. Tham khảo dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm hoặc liên hệ TAVA.
Kết luận

Local file, Master file và CbCR bổ sung cho nhau: một hồ sơ cho doanh nghiệp, một hồ sơ cho tập đoàn và một báo cáo số liệu theo quốc gia. Hãy xác định doanh nghiệp thuộc diện nào, phân công người chuẩn bị và chốt lịch trước mùa quyết toán TNDN năm 2026. Đọc tiếp tổng quan Nghị định 255/2026 và chuyên mục Tập đoàn & FDI.