Thuế tối thiểu toàn cầu là cơ chế buộc tập đoàn đa quốc gia lớn chịu thuế suất thực tế tối thiểu 15% tại mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng cho đơn vị hợp thành của tập đoàn có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EUR trong ít nhất 2 trong 4 năm liền kề, theo Nghị quyết 107/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2024) và Nghị định 236/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/10/2025, áp dụng từ năm tài chính 2024). Nếu thuế suất thực tế tại Việt Nam thấp hơn 15%, tập đoàn phải nộp thuế TNDN bổ sung cho phần chênh lệch.
Bài này dành cho ban lãnh đạo doanh nghiệp FDI cần nắm bức tranh tổng quan trước khi đi vào kỹ thuật tính toán.
Thuế tối thiểu toàn cầu là gì và vì sao Việt Nam áp dụng?
Thuế tối thiểu toàn cầu (GloBE, hay “Trụ cột 2”) là bộ quy tắc quốc tế chống xói mòn cơ sở thuế. Ý tưởng cốt lõi: nếu tập đoàn lớn được hưởng thuế thấp ở một nước, phần thuế thiếu so với mức 15% sẽ bị thu ở đâu đó.
Nếu Việt Nam không thu, quốc gia nơi đặt công ty mẹ có thể thu phần chênh lệch đó. Vì vậy, Quốc hội ban hành Nghị quyết 107/2023/QH15 để Việt Nam thu phần thuế bổ sung phát sinh từ hoạt động tại Việt Nam, thay vì để nước khác thu.
Theo báo Người Quan Sát (bài ngày 05/8/2026), đến 10/7/2026 đã có 1.654 tập đoàn nộp tờ khai theo quy tắc QDMTT, 23 tập đoàn theo IIR, với số thuế bổ sung đã nộp gần 16.000 tỷ đồng.

Ai phải nộp thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam?
Đối tượng là đơn vị hợp thành tại Việt Nam của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trên báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao từ 750 triệu EUR trong ít nhất 2 trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ.
Ba điểm cần lưu ý:
- Ngưỡng xét ở cấp tập đoàn, không phải doanh thu của công ty con tại Việt Nam. Một công ty con doanh thu nhỏ vẫn thuộc diện nếu tập đoàn đạt ngưỡng.
- Doanh nghiệp FDI không thuộc tập đoàn đạt ngưỡng 750 triệu EUR thì không chịu thuế bổ sung.
- Thuế suất 15% tính gộp theo quốc gia, tức gộp các đơn vị hợp thành của tập đoàn tại Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán dùng để tính là chuẩn mực lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao. Nếu có chênh lệch với chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuyết minh chênh lệch theo Mẫu 01/TM.

Hai quy tắc Việt Nam áp dụng: QDMTT và IIR
| Quy tắc | Áp dụng cho | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| QDMTT – Thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn | Đơn vị hợp thành tại Việt Nam của tập đoàn đạt ngưỡng | Việt Nam thu phần thuế thiếu phát sinh tại Việt Nam |
| IIR – Quy tắc tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu | Công ty mẹ tối cao, trung gian hoặc sở hữu một phần tại Việt Nam có công ty con ở nước thuế thấp | Việt Nam thu phần thuế thiếu ở nước ngoài thông qua công ty mẹ tại Việt Nam |
Phần lớn doanh nghiệp FDI tại Việt Nam liên quan đến QDMTT. IIR chủ yếu dành cho tập đoàn Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Giải thích chi tiết hai quy tắc có tại bài QDMTT và IIR là gì.

Công thức tính thuế bổ sung (bản đơn giản)
Theo tóm tắt Nghị định 236/2025 của KPMG, cách tính gồm ba bước:
Tính thuế suất thực tế (ETR)
ETR = Thuế TNDN thuộc phạm vi đã điều chỉnh / Thu nhập ròng theo GloBE, gộp các đơn vị tại một nước.
Trừ phần giảm trừ SBIE
Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng GloBE − giảm trừ theo tài sản hữu hình và tiền lương.
Tính thuế bổ sung
Thuế bổ sung = Lợi nhuận tính thuế bổ sung × (15% − ETR) + thuế bổ sung điều chỉnh.
Theo tóm tắt của KPMG, SBIE (giảm trừ dựa trên thực chất) dài hạn bằng 5% giá trị tài sản hữu hình và 5% chi phí tiền lương. Giai đoạn chuyển tiếp 9 năm từ 2024 bắt đầu ở 9,8% với tiền lương và 7,8% với tài sản hữu hình, giảm dần về 5%. Nhờ SBIE, doanh nghiệp sản xuất có nhiều nhà xưởng, máy móc và lao động thường được giảm đáng kể phần lợi nhuận phải tính thuế bổ sung.
Ví dụ minh họa (số giả định, đã đơn giản hóa): Các đơn vị của tập đoàn L tại Việt Nam có thu nhập ròng GloBE 1.000 tỷ đồng, thuế TNDN thuộc phạm vi 100 tỷ đồng. ETR = 100 / 1.000 = 10%. Giả sử giảm trừ SBIE là 200 tỷ đồng. Lợi nhuận tính thuế bổ sung = 1.000 − 200 = 800 tỷ đồng. Thuế bổ sung = 800 × (15% − 10%) = 40 tỷ đồng (chưa xét thuế bổ sung điều chỉnh và các cơ chế giảm trừ khác).

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế cần chuẩn bị gì?
Nhóm chịu tác động rõ nhất là đơn vị hợp thành đang hưởng thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế TNDN, vì ETR tại Việt Nam dễ xuống dưới 15%. Doanh nghiệp nên:
- Xác nhận với tập đoàn về ngưỡng doanh thu hợp nhất các năm gần nhất.
- Ước tính ETR tại Việt Nam trên số liệu năm hiện hành.
- Tập hợp số liệu tài sản hữu hình và chi phí tiền lương để tính SBIE.
- Kiểm tra khả năng áp dụng các cơ chế giảm trừ trước khi tính thuế bổ sung.
Việc ước tính sớm giúp ban lãnh đạo dự trù dòng tiền nộp thuế bổ sung và trao đổi kịp thời với tập đoàn.

Có cách nào để thuế bổ sung bằng 0?
Nghị định 236/2025 có nhiều cơ chế giảm trừ khiến thuế bổ sung bằng 0, như ngưỡng doanh thu và lợi nhuận nhỏ tại một nước, giai đoạn đầu đầu tư quốc tế, và các phép thử chuyển tiếp dựa trên CbCR (safe harbour). Đây là các cơ chế được Nghị định 236/2025 quy định cụ thể, doanh nghiệp chỉ áp dụng khi đáp ứng đủ điều kiện và có số liệu chứng minh. Chi tiết có tại bài 4 cơ chế giảm trừ thuế tối thiểu toàn cầu.

Thủ tục và thời hạn chính
Các mốc tính từ ngày kết thúc năm tài chính: thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai 30 ngày (khoản 1 Điều 14 Nghị định 236/2025), đăng ký thuế 90 ngày (khoản 6 Điều 15), tờ khai thông tin GloBE của tập đoàn (với QDMTT) 15 tháng, riêng năm đầu là 18 tháng (khoản 5 Điều 16). Tờ khai thuế bổ sung theo khoản 1, 2 Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15; theo tóm tắt của KPMG, Grant Thornton là 12 tháng. Hồ sơ nộp qua cổng giao dịch điện tử tới cơ quan thuế được giao quản lý thuế TNDN bổ sung. Lịch cụ thể có tại bài hạn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu.
Mối liên hệ với ưu đãi đầu tư và Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Thuế tối thiểu toàn cầu làm giảm hiệu quả của ưu đãi thuế TNDN với tập đoàn lớn: phần thuế được ưu đãi có thể bị thu lại dưới dạng thuế bổ sung. Để bù đắp, Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư theo Nghị định 182/2024/NĐ-CP, hỗ trợ bằng tiền cho dự án công nghệ cao, R&D đáp ứng điều kiện. Xem bài Quỹ Hỗ trợ đầu tư theo Nghị định 182/2024.
Những hiểu lầm thường gặp
- “Thuế tối thiểu toàn cầu áp cho mọi doanh nghiệp FDI.” Thực tế chỉ áp cho tập đoàn đạt ngưỡng 750 triệu EUR trong ít nhất 2/4 năm.
- “Công ty con doanh thu nhỏ thì không bị ảnh hưởng.” Ngưỡng xét ở cấp tập đoàn.
- “Thuế suất thực tế bằng thuế suất ghi trên giấy chứng nhận ưu đãi.” ETR tính theo thu nhập và thuế đã điều chỉnh theo GloBE, gộp theo quốc gia.
- “Đã nộp tờ khai ở nước công ty mẹ thì Việt Nam không thu.” Với QDMTT, Việt Nam thu phần thuế bổ sung phát sinh tại Việt Nam.
TAVA đồng hành cùng doanh nghiệp FDI
TAVA có thể hỗ trợ đơn vị hợp thành tại Việt Nam chuẩn bị số liệu tài chính, đối chiếu chênh lệch chuẩn mực và lập lịch nghĩa vụ kê khai phối hợp cùng bộ phận thuế tập đoàn. Tham khảo dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm hoặc liên hệ TAVA.
Kết luận
Thuế tối thiểu toàn cầu 15% đã được áp dụng ở Việt Nam từ năm tài chính 2024 và đã có hơn một nghìn tập đoàn kê khai. Việc đầu tiên là xác nhận tập đoàn có thuộc ngưỡng 750 triệu EUR hay không, sau đó lập lịch nghĩa vụ và xem xét các cơ chế giảm trừ. Xem thêm các bài trong chuyên mục Tập đoàn & FDI.