Thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phụ thuộc trước hết vào việc người đó là cá nhân cư trú hay không cư trú. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm (hoặc có nơi ở thường trú, hoặc thuê nhà ở từ 183 ngày) là cá nhân cư trú: chịu thuế trên thu nhập toàn cầu theo biểu lũy tiến 5 bậc, được giảm trừ gia cảnh. Không cư trú thì nộp 20% trên tiền lương do làm việc tại Việt Nam, không có giảm trừ. Quy định chi tiết nằm tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026; phần tiền lương của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
1. Ba tiêu chí xác định cá nhân cư trú

Theo Nghị định 253 (Điều 4, Điều 5), người nước ngoài là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong ba điều kiện:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
Trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
Có nơi ở đăng ký thường trú
Với người nước ngoài: nơi ghi trên Thẻ thường trú hoặc nơi khai khi đề nghị cấp Thẻ tạm trú.
Có nhà thuê để ở từ 183 ngày trong năm tính thuế
Tính tổng thời hạn các hợp đồng thuê, gồm cả khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc; không phân biệt tự thuê hay chủ thuê.
Cách đếm ngày: ngày đến và ngày đi mỗi ngày tính một ngày; nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày tính chung một ngày. Người có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế ở dưới 183 ngày, nếu không chứng minh được là cư trú ở nước khác (bằng Giấy chứng nhận cư trú), vẫn là cá nhân cư trú Việt Nam.
Tiêu chí về bản chất giữ như quy định cũ. Bài cũ thế nào là cá nhân cư trú dẫn văn bản đã hết hiệu lực; căn cứ hiện hành là Nghị định 253.
2. Phạm vi thu nhập chịu thuế: cư trú khác không cư trú

| Tiêu chí | Cá nhân cư trú | Cá nhân không cư trú |
|---|---|---|
| Thu nhập chịu thuế | Phát sinh trong và ngoài Việt Nam | Chỉ phát sinh tại Việt Nam |
| Thuế tiền lương | Biểu lũy tiến 5 bậc (kỳ 2026) | 20% trên tổng tiền lương |
| Giảm trừ gia cảnh | 15,5 triệu/tháng; 6,2 triệu/người phụ thuộc | Không có |
| Kỳ tính thuế tiền lương | Theo năm, có quyết toán | Theo từng lần phát sinh |
Với cá nhân cư trú, thuế đã nộp ở nước có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định (Nghị định 253, Điều 6). Thu nhập bằng ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân hoặc nơi trả thu nhập mở tài khoản (Điều 17).
3. Thuế TNCN người nước ngoài là cá nhân cư trú

Người nước ngoài là cá nhân cư trú tính thuế giống người Việt Nam: thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm được trừ và giảm trừ gia cảnh, rồi áp biểu 5 bậc (bậc 1 là 5%, bậc cao nhất là 35% với thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng). Chi tiết xem bài biểu thuế TNCN 5 bậc 2026.
Về giảm trừ bản thân, người nước ngoài được tính từ tháng 1, hoặc từ tháng đến Việt Nam nếu lần đầu có mặt, đến tháng kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam (Nghị định 253, Điều 48 khoản 1).
Năm đầu tiên: nếu có mặt dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng đủ 183 ngày trong 12 tháng liên tục, kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt (Điều 66). Năm thứ hai có công thức trừ phần thuế tính trùng.
4. Thuế TNCN người nước ngoài không cư trú: 20%

Cá nhân không cư trú nộp thuế bằng tổng tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại Việt Nam × 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập, không giảm trừ gia cảnh (Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Điều 21; Nghị định 253, Điều 64). Căn cứ tính là thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam.
Nếu người đó làm việc cả trong và ngoài Việt Nam mà không tách được thu nhập, Nghị định 253 phân bổ như sau:
- Không hiện diện tại Việt Nam: thu nhập tại Việt Nam = (số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam ÷ tổng số ngày làm việc trong năm) × thu nhập toàn cầu + thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam.
- Có hiện diện tại Việt Nam: thu nhập tại Việt Nam = (số ngày có mặt ở Việt Nam ÷ 365) × thu nhập toàn cầu + thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam.
Hiểu lầm
Người nước ngoài ở dưới 183 ngày thì không phải nộp thuế.
Sự thật
Vẫn nộp 20% trên toàn bộ tiền lương do làm việc tại Việt Nam, với tư cách cá nhân không cư trú.
5. Ví dụ minh họa: cùng mức lương, hai cách tính

Ví dụ minh họa (số liệu giả định, kỳ tính thuế 2026, đơn vị triệu đồng):
Ông A – hợp đồng 2 năm, lương 120 triệu/tháng, là cá nhân cư trú, không có người phụ thuộc, bảo hiểm được trừ giả định 5 triệu/tháng:
- Thu nhập tính thuế = 120 − 5 − 15,5 = 99,5 triệu (bậc 4).
- Thuế tháng = 30% × 99,5 − 9,5 = 20,35 triệu đồng.
Bà B – sang Việt Nam làm dự án 3 tháng, lương 120 triệu/tháng, là cá nhân không cư trú:
- Thuế tháng = 120 × 20% = 24 triệu đồng.
- Cả đợt 3 tháng = 72 triệu đồng.
Cùng mức lương, người không cư trú nộp nhiều hơn mỗi tháng vì không có giảm trừ gia cảnh và không có bậc thuế thấp. Ở mức lương thấp hơn, chênh lệch tính theo tỷ lệ còn lớn hơn.
6. Doanh nghiệp khấu trừ thuế cho người nước ngoài thế nào?

Nghị định 253 (Điều 50 khoản 3 điểm c) yêu cầu nơi trả thu nhập (kể cả bên Việt Nam hoàn trả chi phí lương cho bên nước ngoài) căn cứ thời gian làm việc ghi trong hợp đồng hoặc văn bản cử sang:
- Từ 183 ngày trở lên trong năm → khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần.
- Dưới 183 ngày → khấu trừ theo thuế suất 20%.
Nếu thực tế khác dự kiến (ví dụ hợp đồng gia hạn khiến người lao động trở thành cá nhân cư trú), cần xác định lại nghĩa vụ khi quyết toán. Khi kết thúc hợp đồng, người nước ngoài là cá nhân cư trú phải quyết toán trước khi xuất cảnh; xem bài quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài trước khi rời Việt Nam.
7. Các khoản lợi ích không tính thuế thường gặp với chuyên gia nước ngoài

Theo Nghị định 253 (Điều 8), một số khoản do người sử dụng lao động chi cho người nước ngoài không tính vào thu nhập chịu thuế:
Khoản không tính thuế (đáp ứng điều kiện)
- Vé máy bay khứ hồi về phép một lần/năm
- Học phí cho con học mầm non đến trung học phổ thông tại Việt Nam do chủ trả
- Trợ cấp chuyển vùng một lần khi đến Việt Nam làm việc
- Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy phí (sức khỏe, tử kỳ không hoàn phí) do chủ mua
- Chi phí điều động, luân chuyển, công tác có hóa đơn, chứng từ
Ngược lại, tiền thuê nhà chủ trả thay vẫn tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực trả, nhưng không vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa gồm tiền nhà). Nếu trả lương net, xem cách quy đổi tại bài quy đổi lương net sang gross.
Lưu ý và lỗi thường gặp

- Đếm thiếu ngày cư trú vì chỉ tính theo năm dương lịch, bỏ qua 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu có mặt.
- Quên tiêu chí nhà thuê: dù có mặt ít ngày, hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày cũng có thể làm phát sinh tư cách cư trú.
- Bỏ sót thu nhập ở nước ngoài của cá nhân cư trú, như lương do công ty mẹ trả.
- Áp giảm trừ gia cảnh cho người không cư trú.
Với các loại thu nhập khác của cá nhân không cư trú, Luật 109/2025/QH15 (Điều 20–27) quy định:
| Loại thu nhập (cá nhân không cư trú) | Cách tính |
|---|---|
| Kinh doanh | Doanh thu × 1% (hàng hóa), 5% (dịch vụ; nội dung số, quảng cáo), 2% (sản xuất, vận tải, xây dựng bao thầu; kinh doanh khác) |
| Đầu tư vốn (lãi, cổ tức) | 5% trên tổng thu nhập |
| Chuyển nhượng vốn góp | 20% trên lãi; không xác định được giá mua thì 2% giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% giá chuyển nhượng |
| Bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5% phần vượt 20 triệu đồng/hợp đồng |
| Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng | 10% phần vượt 20 triệu đồng/lần |
Kết luận

Với người nước ngoài, bước quan trọng nhất là xác định đúng tư cách cư trú ngay từ đầu hợp đồng, vì nó quyết định biểu thuế, giảm trừ và cách khấu trừ hằng tháng. Doanh nghiệp FDI nên lập bảng theo dõi ngày có mặt và hợp đồng thuê nhà cho từng chuyên gia.
TAVA hỗ trợ doanh nghiệp tính thuế, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN cho lao động nước ngoài. Xem thêm chuyên mục tập đoàn & FDI hoặc liên hệ để trao đổi.