Bản cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN (thường gọi là mẫu 08/CK-TNCN) giúp cá nhân có thu nhập thấp không bị trừ 10% mỗi lần nhận tiền công, thù lao. Năm 2026, điều kiện chính là: bạn chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Với mức giảm trừ mới 15,5 triệu đồng/tháng, người không có người phụ thuộc làm cam kết được khi tổng thu nhập cả năm (sau trừ bảo hiểm) không quá 186 triệu đồng. Bài viết thay thế bài cũ về mẫu cam kết 02/CK-TNCN trên website TAVA.
1. Cam kết không khấu trừ 10% là gì?
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 50 khoản 2), tổ chức trả tiền công, thù lao từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng phải khấu trừ 10%. Bản cam kết là ngoại lệ: cá nhân đủ điều kiện gửi cam kết cho tổ chức trả thu nhập, tổ chức tạm chưa khấu trừ khi chi trả.
Cam kết không làm mất nghĩa vụ thuế. Nó chỉ tránh việc bị “giữ” 10% rồi cuối năm phải làm thủ tục xin hoàn. Chi tiết về cơ chế khấu trừ xem tại bài khấu trừ 10% thuế TNCN.
2. Điều kiện làm bản cam kết năm 2026
Bạn được làm cam kết khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Tự kiểm: mình có đủ điều kiện làm cam kết?
- Là cá nhân cư trú tại Việt Nam
- Chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% (không có lương theo HĐLĐ từ 3 tháng ở nơi khác)
- Ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về nội dung cam kết

Điều kiện “chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%” là điểm hay bị bỏ qua. Người có hợp đồng lao động chính thức ở một công ty, làm thêm cộng tác viên cho công ty khác không làm cam kết được với công ty thứ hai.
3. Thu nhập tối đa bao nhiêu thì được làm cam kết?
“Chưa đến mức phải nộp thuế” nghĩa là thu nhập tính thuế cả năm bằng 0 hoặc âm. Từ kỳ 2026, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký. Bảng dưới đây do TAVA tính từ mức giảm trừ:
Tổng thu nhập chịu thuế tối đa cả năm (sau trừ bảo hiểm) để làm cam kết
| Số người phụ thuộc | Kỳ 2026 trở đi | Kỳ 2025 (mức cũ) |
|---|---|---|
| 0 | 186 triệu | 132 triệu |
| 1 | 260,4 triệu | 184,8 triệu |
| 2 | 334,8 triệu | 237,6 triệu |
| 3 | 409,2 triệu | 290,4 triệu |
Cách tính: (15,5 + 6,2 × số người phụ thuộc) × 12. Ví dụ 1 người phụ thuộc: (15,5 + 6,2) × 12 = 21,7 × 12 = 260,4 triệu đồng. Cột kỳ 2025 dùng mức cũ 11 triệu và 4,4 triệu để bạn so sánh.

Lưu ý: người phụ thuộc chỉ được tính khi đã đăng ký đúng hạn. Xem bài đăng ký người phụ thuộc 2026.
4. Ví dụ minh họa: ai làm được, ai không?
Các tình huống sau là ví dụ minh họa, số giả định, kỳ tính thuế 2026.
Tình huống 1 – Sinh viên làm cộng tác viên. Bạn G không có hợp đồng lao động ở đâu, nhận thù lao thiết kế từ một công ty, ước tính cả năm 120 triệu đồng, không có người phụ thuộc. 120 triệu thấp hơn 186 triệu → được làm cam kết.
Tình huống 2 – Người làm tự do có con nhỏ. Chị H chỉ có thu nhập dịch thuật cho nhiều công ty, ước tính cả năm 240 triệu đồng, đã đăng ký 1 con là người phụ thuộc. 240 triệu thấp hơn 260,4 triệu → được làm cam kết với các nơi trả thu nhập.

Tình huống 3 – Nhân viên văn phòng làm thêm. Anh K có lương theo hợp đồng lao động 1 năm tại công ty X, làm thêm cộng tác viên cho công ty Y. Anh có thu nhập không thuộc diện khấu trừ 10% → không được làm cam kết với công ty Y.
Tình huống 4 – Ước tính vượt mức. Bạn L ước tính 200 triệu đồng/năm, không có người phụ thuộc. 200 triệu cao hơn 186 triệu → không đủ điều kiện, nơi chi trả phải khấu trừ 10% với khoản từ 5 triệu đồng/lần.
Thử nhanh 1 câu
Chị M chỉ có thu nhập cộng tác viên, dự kiến 300 triệu đồng năm 2026, đã đăng ký 2 con là người phụ thuộc. Chị có làm cam kết được không?
- Không, vì vượt 186 triệu
- Được, vì dưới 334,8 triệu
- Chỉ được nếu mỗi lần nhận dưới 5 triệu
Xem đáp án
Đáp án: được. Mức của người có 2 người phụ thuộc là (15,5 + 6,2 × 2) × 12 = 334,8 triệu đồng; 300 triệu chưa đến mức phải nộp thuế.
5. Mẫu cam kết và cách nộp
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân làm cam kết theo mẫu tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và gửi cho tổ chức trả thu nhập.

Thông tin cơ bản trên bản cam kết thường gồm: họ tên, số định danh cá nhân (dùng làm mã số thuế), địa chỉ, tên tổ chức trả thu nhập, ước tính tổng thu nhập trong năm và lời cam đoan chịu trách nhiệm. Bạn ký và gửi cho từng tổ chức trả thu nhập. Nên làm cam kết ngay từ lần nhận tiền đầu tiên trong năm.
6. Trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập
Nhận cam kết không có nghĩa là doanh nghiệp hết trách nhiệm. Theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Tổ chức trả thu nhập tạm chưa khấu trừ với cá nhân đã cam kết đủ điều kiện.
- Kết thúc năm tính thuế, tổ chức vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những người chưa khấu trừ theo mẫu tại văn bản hướng dẫn quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp nên lưu bản cam kết, hợp đồng và chứng từ chi trả.

Trách nhiệm về nội dung cam kết thuộc về cá nhân, nhưng doanh nghiệp nên nhắc cộng tác viên về điều kiện, đặc biệt khi biết họ có hợp đồng lao động ở nơi khác.
Sau khi đã làm cam kết: cuối năm cần làm gì?
Cam kết chỉ dựa trên ước tính đầu năm, nên cuối năm bạn cần đối chiếu lại số thực tế:
- Cộng toàn bộ thu nhập thực nhận trong năm từ tất cả nơi trả thu nhập, kể cả nơi đã khấu trừ 10% và nơi chưa khấu trừ.
- So với mức tối đa ở bảng mục 3 tương ứng số người phụ thuộc đã đăng ký.
- Nếu không vượt: thu nhập tính thuế bằng 0, bạn không phát sinh thuế. Nếu có nơi đã khấu trừ 10%, bạn có thể tự quyết toán để đề nghị hoàn phần đã nộp.
- Nếu vượt: bạn phải tự quyết toán, tính thuế theo biểu 5 bậc và nộp phần còn thiếu trong hạn quyết toán (ngày cuối tháng 4 năm sau với kỳ 2026).
Ví dụ minh họa: bạn G ở tình huống 1 thực tế nhận 195 triệu đồng năm 2026 do có thêm dự án cuối năm. Thu nhập tính thuế = 195 − 186 = 9 triệu đồng, thuế bậc 1 theo năm = 9 × 5% = 0,45 triệu đồng. Bạn G cần tự quyết toán và nộp khoản này. Hướng dẫn quyết toán xem tại bài quyết toán thuế TNCN năm 2026.

Khi nào không cần làm cam kết?
Nếu mỗi lần nhận tiền đều dưới 5 triệu đồng, nơi chi trả không bắt buộc khấu trừ 10%, nên bạn không cần làm cam kết. Cam kết chỉ có ý nghĩa khi có khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Ngưỡng 5 triệu quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, áp dụng cho tiền lương của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế 2026; khoản đã khấu trừ theo ngưỡng cũ 2 triệu trong nửa đầu năm 2026 được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026 (Điều 69, Điều 70 khoản 2).
Khác gì bài cũ về mẫu 02/CK-TNCN?
Bài cũ trên website TAVA viết theo mẫu 02/CK-TNCN của quy định trước đây, với ngưỡng khấu trừ 2 triệu đồng/lần và mức giảm trừ thấp hơn. Các nội dung đó đã lỗi thời. Bài này thay thế bài cũ và áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 trở đi.
7. Những lỗi thường gặp
Hiểu lầm
Làm cam kết rồi thì thu nhập đó không phải nộp thuế nữa.
Sự thật
Cam kết chỉ tạm chưa khấu trừ. Thu nhập vẫn được báo cơ quan thuế; vượt mức thì cá nhân phải tự quyết toán và nộp đủ.
- Dùng mức cũ 132 triệu/năm (giảm trừ 11 triệu) cho năm 2026, hoặc ngược lại dùng 186 triệu cho năm 2025.
- Làm cam kết khi đang có hợp đồng lao động ở nơi khác.
- Tính người phụ thuộc chưa đăng ký vào mức thu nhập tối đa.
- Không cập nhật khi thu nhập tăng. Nếu giữa năm bạn thấy tổng thu nhập sẽ vượt mức, hãy báo nơi chi trả để khấu trừ từ các lần sau, tránh dồn thuế cuối năm.
Doanh nghiệp có nhiều cộng tác viên cần chuẩn hóa hồ sơ cam kết, khấu trừ và quyết toán có thể tham khảo dịch vụ quyết toán thuế TNCN của TAVA hoặc xem bảng giá.
Kết luận
Năm 2026, bản cam kết không khấu trừ 10% dành cho cá nhân cư trú chỉ có thu nhập vãng lai và tổng thu nhập cả năm không quá 186 triệu đồng (cộng 74,4 triệu cho mỗi người phụ thuộc). Hãy tự kiểm điều kiện trước khi ký, gửi cam kết từ lần nhận tiền đầu tiên và giữ chứng từ để đối chiếu khi cần. Xem thêm thu nhập vãng lai có phải quyết toán thuế và chuyên mục Thuế TNCN.