Thuế thừa kế, quà tặng là thuế thu nhập cá nhân bằng 10% trên phần giá trị tài sản vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận. Thuế này không đánh vào mọi món quà: theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chỉ tài sản là bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy, tàu thuyền…) mới chịu thuế. Tiền mặt, vàng, đồ vật không phải đăng ký không thuộc danh mục này. Quy định áp dụng từ 01/7/2026; ngưỡng 20 triệu đồng thay mức 10 triệu đồng trước đây.

1. Tài sản nào chịu thuế thừa kế, quà tặng?

Nghị định 253 (Điều 15) xác định thu nhập từ thừa kế, quà tặng chịu thuế khi tài sản nhận được thuộc một trong các nhóm:

Tài sản nhận thừa kế, quà tặng: chịu thuế hay không?

Loại tài sảnChịu thuế 10%?
Bất động sản (đất, nhà, công trình)Có (trừ giữa người thân được miễn)
Phần vốn góp trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tếCó
Chứng khoánCó
Ô tô, xe máy, tàu thuyền, tàu bayCó
Súng săn, súng thể thao, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụngCó
Tiền mặt, tiền chuyển khoảnKhông thuộc danh mục
Vàng, trang sức, đồ vật không phải đăng kýKhông thuộc danh mục

Tiêu chí then chốt là tài sản có phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước hay không. Một chiếc đồng hồ đắt tiền không phải đăng ký thì không thuộc danh mục; một chiếc xe máy giá trị vừa phải lại thuộc danh mục.

Tiền thân nhân là người Việt Nam định cư, lao động, học tập ở nước ngoài gửi về (kiều hối) cũng được miễn thuế theo Nghị định 253, trong điều kiện quy định.

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tụcẢnh minh họa

2. Công thức tính thuế thừa kế, quà tặng

Theo Nghị định 253 (Điều 61):

Thuế TNCN = (Giá trị tài sản thừa kế, quà tặng − 20 triệu đồng) × 10%

Thuế tính theo từng lần nhận. Giá trị tài sản từ 20 triệu đồng trở xuống thì không phát sinh thuế. Ngưỡng 20 triệu đồng là điểm mới theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (trước đây 10 triệu đồng).

10%Thuế suất trên phần vượt ngưỡngNĐ 253, Điều 61
20triệu đồngNgưỡng trừ mỗi lần nhận (cũ: 10 triệu)NĐ 253, Điều 61
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục

3. Xác định giá trị tài sản để tính thuế

Bạn không tự định giá theo cảm nhận. Nghị định 253 quy định cách xác định giá trị cho từng loại:

Loại tài sảnGiá trị tính thuế
Bất động sảnTheo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà, công trình của UBND cấp tỉnh tại thời điểm đăng ký
Chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịchTheo giá tham chiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu hoặc nộp hồ sơ khai thuế
Chứng khoán khácTheo giá trị sổ sách của công ty phát hành tại báo cáo tài chính gần nhất
Phần vốn gópTheo giá trị sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất trước khi đăng ký quyền sở hữu phần vốn
Ô tô, xe máy, tài sản khác phải đăng kýTheo giá tính lệ phí trước bạ

Thời điểm tính thuế là khi người nhận làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Đây cũng là lúc hồ sơ thuế được kiểm tra.

Nhân sự, tiền lương doanh nghiệp
Nhân sự, tiền lương doanh nghiệpẢnh minh họa

4. Ví dụ minh họa tính thuế thừa kế, quà tặng

Ví dụ minh họa (số liệu giả định):

  1. Được bạn tặng một chiếc ô tô

    Giá tính lệ phí trước bạ 600 triệu đồng. Thuế = (600 − 20) × 10% = 58 triệu đồng.

  2. Nhận thừa kế 10.000 cổ phiếu niêm yết từ người bác

    Giá tham chiếu 30.000 đồng, giá trị 300 triệu đồng. Thuế = (300 − 20) × 10% = 28 triệu đồng.

  3. Được tặng một xe máy giá tính lệ phí trước bạ 18 triệu đồng

    Dưới ngưỡng 20 triệu đồng. Không phát sinh thuế.

  4. Được người thân tặng 500 triệu đồng tiền mặt

    Tiền mặt không thuộc danh mục thừa kế, quà tặng chịu thuế.

Với khoản tiền lớn, bạn vẫn nên lưu giấy tờ thể hiện nguồn gốc (văn bản tặng cho, sao kê chuyển khoản) để giải trình khi cần.

Quà tặng nào không phải “quà tặng” theo luật thuế?

Không phải thứ gì gọi là quà cũng thuộc nhóm thu nhập từ quà tặng. Cách xếp loại quyết định thuế suất và ai phải khai:

Khoản nhậnNhóm thu nhậpCách tính
Cha mẹ, bạn bè tặng ô tô, cổ phiếuQuà tặng10% phần vượt 20 triệu, tự khai
Công ty tặng quà, chi ngày lễ cho nhân viênTiền lương, tiền công (lợi ích khác)Cộng vào thu nhập tiền lương
Trúng giải khuyến mại, xổ sốTrúng thưởng10% phần vượt 20 triệu, nơi trả thưởng khấu trừ
Thưởng cổ phiếu cho người lao độngTiền lương, tiền côngTính khi chuyển nhượng

Quà, lợi ích công ty chi cho người lao động được Nghị định 253 (Điều 8) xếp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công, nên không áp ngưỡng 20 triệu đồng của quà tặng. Cổ phiếu thưởng cho người lao động xem bài thuế cổ phiếu thưởng, ESOP.

Nhân sự, tiền lương doanh nghiệp
Nhân sự, tiền lương doanh nghiệpẢnh minh họa

5. Bất động sản giữa người thân: được miễn

Nghị định 253 (Điều 18) miễn thuế thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa: vợ – chồng; cha mẹ đẻ – con đẻ; cha mẹ nuôi – con nuôi; cha mẹ chồng – con dâu; cha mẹ vợ – con rể; ông bà nội – cháu nội; ông bà ngoại – cháu ngoại; anh chị em ruột.

Danh sách miễn này chỉ áp dụng cho bất động sản (khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Luật và Nghị định 253 không có quy định miễn tương tự cho ô tô, xe máy, cổ phần, chứng khoán, phần vốn góp nhận từ người thân, nên các tài sản này vẫn chịu thuế 10% trên phần vượt 20 triệu đồng, kể cả khi người tặng là cha mẹ. Danh sách quan hệ chi tiết và ví dụ xem bài tặng cho, thừa kế nhà đất giữa người thân.

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục
Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục

6. Ai khai, khai mẫu nào, khai khi nào?

Thừa kế, quà tặng không có ai khấu trừ tại nguồn: người nhận tự khai và nộp thuế (Nghị định 253, Điều 67 khoản 4). Mẫu tờ khai theo phụ lục Thông tư 89/2026/TT-BTC (nguồn thứ cấp MISA):

  • 03/BĐS-TNCN cho thừa kế, quà tặng là bất động sản.
  • 04/TKQT-TNCN cho thừa kế, quà tặng là tài sản khác (ô tô, chứng khoán, vốn góp…).

Thời điểm khai gắn với thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Với bất động sản đã có giấy chứng nhận, hạn khai chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn đăng ký biến động theo pháp luật đất đai; với nhà hình thành trong tương lai là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày giấy tờ chứng minh quyền nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 10 khoản 8).

Chuẩn bị khi nhận thừa kế, quà tặng có giá trị

  • Văn bản tặng cho hoặc văn bản khai nhận, phân chia di sản
  • Giấy tờ đăng ký tài sản (giấy chứng nhận, đăng ký xe, xác nhận sở hữu chứng khoán)
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nếu thuộc diện miễn
  • Thông tin giá tính lệ phí trước bạ, giá tham chiếu hoặc giá trị sổ sách để tự tính thuế
  • Tờ khai thuế đúng mẫu theo loại tài sản
Nhân sự, tiền lương doanh nghiệp
Nhân sự, tiền lương doanh nghiệpẢnh minh họa

7. Những lỗi thường gặp

Hiểu lầm

Nhận thừa kế tiền mặt, vàng từ người thân phải nộp 10%.

Sự thật

Thuế thừa kế, quà tặng chỉ áp với vốn góp, chứng khoán, bất động sản, tài sản phải đăng ký; bất động sản giữa người thân trực hệ, anh chị em ruột được miễn.

  • Áp ngưỡng cũ 10 triệu đồng cho tài sản nhận từ 01/7/2026.
  • Tự định giá tài sản thay vì dùng giá tính lệ phí trước bạ, giá tham chiếu, giá trị sổ sách.
  • Nhầm quà tặng với trúng thưởng. Giải thưởng khuyến mại, xổ số là thu nhập trúng thưởng, cũng 10% trên phần vượt 20 triệu nhưng do nơi trả thưởng khấu trừ. Xem bài thuế trúng thưởng trên 20 triệu.
  • Gộp nhiều tài sản nhận ở các lần khác nhau thành một lần, hoặc ngược lại tách nhỏ một lần nhận.
  • Chờ người khác khai thay. Không có tổ chức nào khấu trừ thuế thừa kế, quà tặng; nếu người nhận không tự khai khi đăng ký sang tên, nghĩa vụ thuế vẫn thuộc về người nhận.

Luật 109/2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 29), nên ngưỡng 20 triệu đồng áp dụng cho thu nhập thừa kế, quà tặng có thời điểm xác định thu nhập từ ngày này; trường hợp phát sinh trước 01/7/2026 xác định theo quy định có hiệu lực tại thời điểm đó, hãy đối chiếu trước khi khai bổ sung.

Kết luận

Thuế thừa kế, quà tặng chỉ phát sinh với một nhóm tài sản cụ thể và có ngưỡng 20 triệu đồng mỗi lần. Trước khi đi đăng ký sang tên, hãy xác định tài sản có thuộc danh mục chịu thuế không, có thuộc diện miễn không, rồi tính trước số thuế theo đúng cách định giá.

Nếu bạn nhận thừa kế nhiều loại tài sản hoặc cần lập hồ sơ khai thuế, miễn thuế, hãy liên hệ TAVA để được hỗ trợ. Xem thêm chuyên mục thuế TNCN.