Sai sót khi lập báo cáo tài chính cuối năm thường không nằm ở công thức phần mềm, mà ở khâu chuẩn bị số liệu trước khi khóa sổ và ở cách trình bày. Bài viết tổng hợp 12 sai sót hay gặp trong thực tế, chia theo ba nhóm: số liệu, trình bày và thủ tục. Với mỗi sai sót có căn cứ để đối chiếu và cách kế toán trưởng rà soát.
Danh sách dưới đây là kinh nghiệm nghề nghiệp tổng hợp, không phải danh mục vi phạm do pháp luật quy định. Những chỗ dẫn Luật Kế toán và Thông tư 99/2025/TT-BTC là căn cứ để kế toán tự kiểm tra. Năm tài chính 2026 có thêm rủi ro riêng vì là năm đầu áp dụng mẫu báo cáo mới của Thông tư 99.
1. Nhóm sai sót về số liệu khóa sổ
Sai sót 1: Không đối chiếu công nợ cuối năm
Số dư phải thu, phải trả chỉ dựa trên sổ, không có biên bản đối chiếu với khách hàng, nhà cung cấp. Khi kiểm toán hoặc kiểm tra, doanh nghiệp không chứng minh được số dư.
Sai sót 2: Không đối chiếu số dư ngân hàng, khoản vay
Sổ tiền gửi lệch sao kê do phí ngân hàng, lãi tiền gửi chưa ghi; dư nợ vay lệch xác nhận của ngân hàng do lãi dồn tích chưa hạch toán.
Sai sót 3: Không kiểm kê hoặc không xử lý chênh lệch kiểm kê
Điều 40 Luật Kế toán yêu cầu kiểm kê tài sản cuối kỳ kế toán năm. Chênh lệch giữa thực tế và sổ phải xác định nguyên nhân, phản ánh vào sổ trước khi lập báo cáo tài chính.
Sai sót 4: Không trích hoặc trích sai dự phòng
Dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho bị bỏ qua. Khoản 3 Điều 20 Thông tư 99 nêu rõ: tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Sai sót 5: Ghi nhận sai kỳ chi phí, doanh thu
Chi phí chờ phân bổ, công cụ dụng cụ phân bổ không đúng thời gian; hóa đơn tháng 1 năm sau thuộc chi phí năm nay chưa trích trước; doanh thu giao hàng cuối tháng 12 ghi sang năm sau.

2. Nhóm sai sót về trình bày
Sai sót 6: Bù trừ số dư lưỡng tính
Gộp số dư Nợ và Có của các khách hàng, nhà cung cấp khác nhau để báo cáo “gọn”. Khoản 5 Điều 20 Thông tư 99 chỉ cho bù trừ khi tài sản và nợ phải trả cùng đối tượng, vòng quay nhanh, đáo hạn ngắn, phát sinh từ giao dịch cùng loại.
Sai sót 7: Không tái phân loại ngắn hạn – dài hạn
Khoản vay dài hạn, phải thu dài hạn còn dưới 12 tháng vẫn để ở dài hạn. Thông tư 99 yêu cầu tái phân loại khi lập báo cáo (điểm d khoản 4 Điều 20).
Sai sót 8: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không khớp
Tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ khác chỉ tiêu tiền và tương đương tiền trên Báo cáo tình hình tài chính. Nguyên nhân thường là phân loại sai luồng tiền hoặc bỏ sót ảnh hưởng tỷ giá.

Sai sót 9: Thuyết minh sơ sài
Thuyết minh chỉ chép lại số liệu, thiếu chính sách kế toán, giao dịch với bên liên quan, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ. Điều 19 Thông tư 99 yêu cầu thông tin phải đầy đủ để người đọc hiểu bản chất, hình thức và rủi ro của giao dịch.
3. Nhóm sai sót về thủ tục và chế độ
Sai sót 10: Dùng mẫu cũ, không chuyển đổi số dư
Năm tài chính 2026 vẫn dùng Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200; không chuyển số dư theo Điều 29 Thông tư 99 (TK 441, 466 sang 4118; cổ tức phải trả sang TK 332…). Xem bài chuyển đổi số dư sang Thông tư 99.

Sai sót 11: Tự đánh lại mã số, bổ sung chỉ tiêu không có quy chế
Khoản 4 Điều 17 Thông tư 99 cho đánh lại số thứ tự nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu. Bổ sung chỉ tiêu phải thuyết minh và có Quy chế hạch toán kế toán theo Điều 18.
Sai sót 12: Chênh lệch kế toán – thuế không giải trình, chữ ký thiếu
Lợi nhuận kế toán khác thu nhập chịu thuế nhưng không có bảng đối chiếu; báo cáo thiếu chữ ký người đại diện theo pháp luật hoặc kế toán trưởng (Điều 29 Luật Kế toán yêu cầu đủ chữ ký người lập, kế toán trưởng, người đại diện).
4. Quy trình rà soát 5 bước trước khi trình ký

Chốt số liệu khóa sổ
Hoàn tất đối chiếu công nợ, ngân hàng, kiểm kê; ghi các bút toán điều chỉnh, dự phòng, trích trước.
Kiểm tra bảng cân đối tài khoản
Không còn số dư bất thường (tiền âm, hàng tồn kho âm, tài khoản tạm chưa xử lý).
Kiểm tra trình bày
Đúng mẫu, đúng mã số chỉ tiêu, phân loại ngắn hạn – dài hạn, không bù trừ sai.
Đối chiếu chéo giữa các báo cáo
Tiền cuối kỳ, lợi nhuận sau thuế, số liệu thuyết minh khớp với báo cáo chính.
Đối chiếu với hồ sơ thuế
Doanh thu, chi phí, thuế phải nộp trên báo cáo khớp tờ khai; chênh lệch có bảng giải trình.
Mỗi bước nên có người kiểm tra ký xác nhận trên danh mục rà soát. Khi có kiểm toán hoặc thanh tra, danh mục này là bằng chứng doanh nghiệp đã thực hiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình lập báo cáo, đúng tinh thần Điều 39 Luật Kế toán.
5. Bảng rà soát nhanh cho kế toán trưởng
| Kiểm tra | Đối chiếu với | Dấu hiệu sai |
|---|---|---|
| Công nợ | Biên bản đối chiếu | Số dư lớn không có xác nhận |
| Tiền, vay | Sao kê, xác nhận ngân hàng | Chênh lệch chưa giải thích |
| Hàng tồn kho, TSCĐ | Biên bản kiểm kê | Chênh lệch chưa xử lý vào sổ |
| Dự phòng | Tuổi nợ, giá bán sau ngày khóa sổ | Nợ quá hạn lâu chưa trích |
| Tiền cuối kỳ | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Hai báo cáo lệch nhau |
| Ngắn hạn – dài hạn | Lịch trả nợ, lịch thu nợ | Khoản đến hạn vẫn để dài hạn |
| Mẫu báo cáo | Phụ lục IV Thông tư 99 | Còn tên “Bảng cân đối kế toán” |

6. Ví dụ minh họa: tái phân loại khoản vay
Ví dụ minh họa, số liệu giả định. Tại 31/12/2026, Công ty R có khoản vay ngân hàng 1.200.000.000 đồng, trả đều 12 kỳ mỗi quý 100.000.000 đồng, kỳ đầu vào tháng 3/2027.
Trong 12 tháng tới (đến 31/12/2027), công ty phải trả 4 kỳ: 4 × 100.000.000 = 400.000.000 đồng. Phần này trình bày ở nợ ngắn hạn. Phần còn lại 1.200.000.000 − 400.000.000 = 800.000.000 đồng trình bày ở nợ dài hạn. Nếu để cả 1,2 tỷ ở dài hạn, tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty sẽ đẹp hơn thực tế.

7. Phát hiện sai sót rồi thì sửa thế nào?
Điều 27 Luật Kế toán phân biệt hai trường hợp:
- Trước khi nộp báo cáo tài chính năm: sửa trên sổ kế toán của năm đó (khoản 2).
- Sau khi đã nộp: sửa trên sổ kế toán của năm phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa (khoản 3).
Sổ ghi bằng phần mềm chỉ được sửa bằng cách lập chứng từ điều chỉnh (khoản 4 Điều 27). Thông tư 99 bổ sung: nếu phát hiện báo cáo của các kỳ trước có sai sót trọng yếu thì phải điều chỉnh hồi tố theo quy định (khoản 6 Điều 20).
Kết luận
Mười hai sai sót trên đều phòng được nếu kế toán khóa sổ có kỷ luật và kế toán trưởng rà soát theo danh mục. Năm 2026 cần chú ý thêm việc chuyển sang mẫu của Thông tư 99. Hãy bắt đầu đối chiếu công nợ và lên kế hoạch kiểm kê ngay từ tháng 11.
Xem thêm bài hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026 và Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu mới. Nếu doanh nghiệp cần một bên độc lập soát lại sổ sách trước khi lập báo cáo, TAVA có dịch vụ rà soát sổ sách kế toán và báo cáo tài chính cuối năm.