Luật Kế toán sửa đổi 2024 là cách gọi phổ biến của phần sửa đổi Luật Kế toán trong Luật số 56/2024/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024 và có hiệu lực từ 01/01/2025. Luật sửa 9 điều của Luật Kế toán 2015 và 7 điều của Luật Kiểm toán độc lập. Ba điểm kế toán cảm nhận rõ nhất là: chứng từ không còn bắt buộc ghi tên bên nhận, chứng từ điện tử được xác nhận linh hoạt hơn và kỳ kế toán năm đầu tiên được gộp theo tiêu chí mới.

Bài viết đối chiếu từng điểm với Văn bản hợp nhất Luật Kế toán số 41/VBHN-VPQH, đăng Công báo số 172 ngày 31/3/2026. Văn bản hợp nhất này đồng thời cập nhật phần sửa đổi của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026).

1. Chín nội dung sửa đổi Luật Kế toán

Khoản của Điều 2 Luật 56Điều Luật Kế toánNội dung thay đổi
Khoản 1Khoản 1 Điều 3Định nghĩa báo cáo tài chính: lập và trình bày đúng chuẩn mực, chế độ kế toán
Khoản 2Khoản 3 Điều 7Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng, lộ trình áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán
Khoản 3Khoản 1 Điều 11Tài liệu kế toán bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
Khoản 4Khoản 4 Điều 12Kỳ kế toán năm đầu tiên, cuối cùng được gộp nếu không quá 03 kỳ kế toán tháng
Khoản 5Điều 19Đổi tên thành “Ký và xác nhận chứng từ kế toán”; chứng từ điện tử có chữ ký điện tử hoặc hình thức xác nhận điện tử khác
Khoản 6Khoản 1 Điều 29Thành phần báo cáo tài chính: Báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh
Khoản 7Khoản 2 Điều 51Quyền độc lập chuyên môn, bảo lưu ý kiến của người làm kế toán
Khoản 8Điều 71Ngân hàng Nhà nước ban hành chế độ kế toán cho tổ chức tín dụng
Khoản 9Điểm d khoản 1 Điều 16Bãi bỏ yêu cầu ghi tên, địa chỉ bên nhận chứng từ

2. Chứng từ kế toán: bỏ tên, địa chỉ bên nhận

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệuẢnh minh họa

Sau sửa đổi, khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán yêu cầu chứng từ có các nội dung chủ yếu:

  • Tên và số hiệu chứng từ;
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ;
  • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ;
  • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
  • Số lượng, đơn giá, số tiền ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ thu, chi ghi bằng số và bằng chữ;
  • Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan.

Điểm d (tên, địa chỉ của bên nhận chứng từ) đã bị bãi bỏ. Các bài viết cũ còn liệt kê yếu tố này là đã lỗi thời.

Ngón tay bấm máy tính cầm tay màu bạc trên nền trắng gọn gàng
Ngón tay bấm máy tính cầm tay màu bạc trên nền trắng gọn gàng

3. Ký và xác nhận chứng từ điện tử

Khoản 4 Điều 19 Luật Kế toán sau sửa đổi quy định chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử hoặc các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử. Trước đây, luật chỉ nêu chữ ký điện tử.

Quy định mới mở đường cho các cách xác nhận như phê duyệt trên hệ thống quản trị, xác thực qua ứng dụng, miễn là phù hợp pháp luật giao dịch điện tử. Các yêu cầu khác vẫn giữ: chữ ký trên chứng từ giấy dùng mực không phai, không ký mực đỏ, không đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chi tiết về điều kiện hợp lệ và lưu trữ có ở bài chứng từ kế toán điện tử.

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

4. Kỳ kế toán năm đầu tiên và cuối cùng

Trước 01/01/2025

Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc cuối cùng ngắn hơn 90 ngày được cộng với kỳ năm tiếp theo hoặc năm trước.

Từ 01/01/2025

Kỳ có thời gian không quá 03 kỳ kế toán tháng liên tiếp được cộng; kỳ gộp không quá 15 tháng.

Ví dụ minh họa: công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 03/10/2026, năm tài chính theo năm dương lịch. Kỳ đầu tiên từ 03/10/2026 đến 31/12/2026 nằm trong 3 tháng (tháng 10, 11, 12). Công ty được gộp với năm 2027 thành kỳ kế toán từ 03/10/2026 đến 31/12/2027, tổng khoảng 15 tháng, không vượt giới hạn.

Theo cách tính cũ “ngắn hơn 90 ngày”, kỳ 03/10–31/12/2026 dài 90 ngày (tính cả ngày đầu và ngày cuối), nên không thỏa điều kiện gộp. Quy định mới giải quyết vướng mắc này. Hạn nộp báo cáo khi gộp kỳ được phân tích tại bài hạn nộp báo cáo tài chính 2026.

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

5. Báo cáo tài chính và chuẩn mực quốc tế

Khoản 1 Điều 29 sau sửa đổi quy định báo cáo tài chính phải được lập, trình bày đúng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán đơn vị áp dụng, gồm: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo khác theo pháp luật. Thông tư 99/2025 dùng tên gọi thống nhất, xem bài Báo cáo tình hình tài chính thay Bảng cân đối kế toán.

Khoản 3 Điều 7 tạo cơ sở pháp lý để Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng, phạm vi, lộ trình áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán (IFRS). Đến 25/10/2026, chưa có văn bản ấn định thời điểm bắt buộc áp dụng IFRS cho nhóm doanh nghiệp cụ thể.

Máy tính cầm tay và vài đồng xu trên tài liệu tài chính
Máy tính cầm tay và vài đồng xu trên tài liệu tài chính

6. Quyền của người làm kế toán

Khoản 2 Điều 51 sau sửa đổi quy định người làm kế toán có quyền:

  • độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán;
  • bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi khác ý kiến người ra quyết định;
  • báo cáo bằng văn bản cho kế toán trưởng hoặc người đại diện theo pháp luật khi phát hiện vi phạm;
  • nếu vẫn phải chấp hành thì báo cáo cấp trên của người ra quyết định hoặc cơ quan có thẩm quyền và không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Đây là cơ sở để kế toán ghi nhận bằng văn bản các ý kiến chuyên môn khác biệt, thay vì chỉ trao đổi miệng. Văn bản bảo lưu nên được lưu cùng hồ sơ nghiệp vụ liên quan.

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệuẢnh minh họa

7. Luật Kiểm toán độc lập: mở rộng đối tượng kiểm toán bắt buộc

Luật 56/2024 sửa 7 điều Luật Kiểm toán độc lập, trong đó mở rộng đối tượng kiểm toán bắt buộc sang doanh nghiệp quy mô lớn. Theo trả lời của Bộ Tài chính, nghĩa vụ áp dụng từ báo cáo tài chính năm tài chính 2025. Tiêu chí cụ thể có ở bài đối tượng kiểm toán bắt buộc 2026.

8. Lưu ý và lỗi thường gặp

  • Tiếp tục dùng mẫu chứng từ, tài liệu đào tạo nội bộ liệt kê “tên, địa chỉ bên nhận” như yếu tố bắt buộc.
  • Tính điều kiện gộp kỳ kế toán theo mốc “90 ngày” cũ.
  • Cho rằng Luật 56 đã bắt buộc IFRS từ 2025 hoặc 2026.
  • Tra cứu Luật Kế toán bản 2015 gốc thay vì văn bản hợp nhất mới nhất.
  • Nhầm dự án Luật sửa đổi Luật Kế toán và Luật Kiểm toán độc lập đang được Quốc hội xem xét năm 2026 (vẫn là dự thảo) với Luật 56/2024 đã có hiệu lực.

Kết luận

Luật 56/2024 không làm thay đổi toàn bộ công việc kế toán, nhưng chỉnh lại nhiều điểm hằng ngày: nội dung chứng từ, cách xác nhận điện tử, kỳ kế toán của doanh nghiệp mới và quyền của người làm kế toán. Kế toán nên cập nhật mẫu biểu, tài liệu nội bộ theo văn bản hợp nhất 41/VBHN-VPQH.

Nếu doanh nghiệp cần rà lại hệ thống chứng từ, sổ sách theo quy định mới, TAVA có dịch vụ rà soát sổ sách kế toán. Bạn cũng có thể đọc thêm chuyên mục nghiệp vụ kế toán hoặc tham khảo các khóa học của TAVA.