Từ kỳ tính thuế 2026, khi tính thuế TNCN từ tiền lương, người lao động được trừ các khoản bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ với tổng mức tối đa 3 triệu đồng/tháng, gồm cả phần doanh nghiệp đóng và phần tự đóng (Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Trước đây, chỉ hưu trí tự nguyện được trừ tối đa 1 triệu đồng/tháng và bảo hiểm nhân thọ không được trừ. Bài viết giải thích doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên thì thuế TNCN xử lý ra sao, phần vượt 3 triệu tính thế nào và các khoản bảo hiểm không tính thuế.

1. Quy định mới: trừ tổng tối đa 3 triệu đồng/tháng

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chính

Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (Điều 8 khoản 2) và Nghị định 253 (Điều 46 khoản 2) quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản sau:

  • Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc), BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện.
  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ – tổng tối đa 03 triệu đồng/tháng, gồm cả phần người sử dụng lao động đóng và người lao động tự đóng.
  • Giảm trừ gia cảnh, đóng góp từ thiện, chi y tế và giáo dục theo quy định.

Khoản trừ bảo hiểm tự nguyện: cũ và mới

Tiêu chíKỳ 2025 trở về trướcTừ kỳ 2026
Hưu trí tự nguyệnTối đa 1 triệu/thángTrong tổng 3 triệu/tháng
Bảo hiểm nhân thọKhông trừTrong tổng 3 triệu/tháng
Hưu trí bổ sung—Trong tổng 3 triệu/tháng
Cách tính mức trừ—Gộp phần doanh nghiệp đóng và phần tự đóng

Khoản đóng bảo hiểm của năm nào thì trừ vào thu nhập chịu thuế năm đó (Nghị định 253, Điều 46 khoản 2 điểm a); các khoản giảm trừ khác cũng không được chuyển sang năm sau (Điều 49 khoản 5).

2. Khoản doanh nghiệp đóng có phải thu nhập của nhân viên không?

Dòng tiền, chi phí và tài chính
Dòng tiền, chi phí và tài chính

Có. Nghị định 253 (Điều 8 khoản 2) liệt kê khoản người sử dụng lao động đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Sau đó, khoản này được trừ trong mức 3 triệu đồng/tháng như mục 1.

Như vậy, với doanh nghiệp đóng không quá 3 triệu đồng/tháng cho một nhân viên (và nhân viên không tự đóng thêm), về hiệu quả khoản này không làm tăng thuế TNCN của nhân viên.

Người lao động tự mua bảo hiểm nhân thọ thì sao?

Phần người lao động tự đóng cũng nằm trong mức trừ tổng 3 triệu đồng/tháng. Ví dụ, chị Hoa tự đóng phí bảo hiểm nhân thọ 1,5 triệu đồng/tháng và không được công ty mua bảo hiểm nào khác. Khi tính thuế từ kỳ 2026, chị có thể được trừ 1,5 triệu đồng/tháng, tức 18 triệu đồng cả năm, trước khi áp biểu thuế.

Căn cứ xác định khoản được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (nộp phí) do doanh nghiệp bảo hiểm, quỹ hưu trí cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập nếu tổ chức này khấu trừ, nộp thay (Nghị định 253, Điều 46 khoản 2 điểm a). Văn bản chưa nêu rõ khoản tự đóng được trừ hằng tháng qua công ty hay chỉ khi quyết toán; bạn nên lưu hợp đồng, chứng từ đóng phí và báo phòng nhân sự. TAVA sẽ cập nhật khi có hướng dẫn chi tiết.

3. Phần doanh nghiệp mua vượt 3 triệu đồng/tháng xử lý thế nào?

Những chồng xu cao dần bên chiếc đồng hồ
Những chồng xu cao dần bên chiếc đồng hồ

Nghị định 253 (Điều 50 khoản 3 điểm b) có cơ chế khấu trừ riêng cho bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy về phí do người sử dụng lao động mua:

  1. Mua của doanh nghiệp bảo hiểm thành lập tại Việt Nam

    Người lao động chưa tính thuế khi doanh nghiệp mua. Khi đáo hạn, doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% trên phí tích lũy tương ứng phần doanh nghiệp mua.

    Phần phí từ 01/01/2026: chỉ tính trên phần vượt 3 triệu/tháng
  2. Mua của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam

    Người sử dụng lao động khấu trừ 10% phần vượt mức trước khi trả lương cho người lao động.

  3. Không quyết toán phần này

    Cá nhân không phải đưa phần thu nhập đã khấu trừ 10% theo cơ chế trên vào quyết toán năm.

Phần phí doanh nghiệp đã mua trong giai đoạn trước (từ 01/7/2013 đến hết năm 2025) vẫn thuộc diện khấu trừ 10% khi đáo hạn theo quy định này.

4. Ví dụ minh họa: doanh nghiệp đóng 5 triệu đồng/tháng

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

Ví dụ minh họa (số liệu giả định, giả định toàn bộ phí là phí tích lũy): Từ tháng 1/2026, công ty mua bảo hiểm nhân thọ cho anh Khoa tại một doanh nghiệp bảo hiểm thành lập tại Việt Nam, phí 5.000.000 đồng/tháng. Anh Khoa không tự đóng bảo hiểm tự nguyện nào khác.

  • Phần trong mức trừ: 3.000.000 đồng/tháng, không làm phát sinh thuế.
  • Phần vượt: 5.000.000 − 3.000.000 = 2.000.000 đồng/tháng, cả năm 2026 là 24.000.000 đồng.
  • Năm 2026: anh Khoa chưa bị tính thuế cho phần vượt.
  • Khi hợp đồng đáo hạn: doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% × 24.000.000 = 2.400.000 đồng tương ứng phần phí năm 2026.

Nếu cùng hợp đồng đó mua của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam, công ty phải khấu trừ 10% × 2.000.000 = 200.000 đồng/tháng trước khi trả lương.

Cách phối hợp chi tiết giữa khoản trừ 3 triệu khi tính thuế hằng tháng và cơ chế khấu trừ 10% khi đáo hạn nên được đối chiếu với nguyên văn Điều 46, 49, 50 Nghị định 253 cho từng hợp đồng cụ thể.

5. Bảo hiểm nào doanh nghiệp mua mà không tính thuế TNCN?

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

Theo Nghị định 253 (Điều 8 khoản 4), khoản bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy về phí mà người sử dụng lao động mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế. Ví dụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí.

Loại bảo hiểm doanh nghiệp muaThuế TNCN của nhân viên
Sức khỏe, tử kỳ không hoàn phí (không tích lũy)Không tính vào thu nhập chịu thuế
Nhân thọ, có tích lũy về phíLà thu nhập tiền lương; trừ trong mức 3 triệu/tháng; phần vượt khấu trừ 10%
Hưu trí tự nguyện, hưu trí bổ sungLà thu nhập tiền lương; trừ trong mức 3 triệu/tháng; phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế tiền lương (không áp cơ chế khấu trừ 10% riêng)

Khi nhận tiền, một số khoản cũng được miễn thuế: thu nhập do quỹ hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện chi trả (quy định mới) và lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (theo các điều về thu nhập được miễn thuế tại Nghị định 253).

6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu
Nghiệp vụ kế toán – sổ sách và số liệu

Việc cần làm khi mua bảo hiểm cho nhân viên

  • Ghi chính sách phúc lợi vào quy chế, nêu rõ loại bảo hiểm và mức phí từng nhóm
  • Phân loại hợp đồng: có tích lũy phí hay không; doanh nghiệp bảo hiểm trong nước hay nước ngoài
  • Theo dõi phí đóng hằng tháng cho từng người trên bảng lương
  • Hỏi nhân viên khoản bảo hiểm tự đóng để tính đúng mức trừ tổng 3 triệu
  • Với hợp đồng mua của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, khấu trừ 10% phần vượt trước khi trả lương

Về phía thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí mua bảo hiểm cho người lao động được trừ theo các điều kiện và mức riêng của pháp luật thuế TNDN, không đồng nhất với mức 3 triệu của thuế TNCN. Xem chuyên mục thuế TNDN.

7. Những lỗi thường gặp

Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
Hồ sơ thuế và hóa đơn chứng từ
  • Tính mức 3 triệu riêng cho từng loại bảo hiểm. Đây là mức tổng.
  • Bỏ qua phần nhân viên tự đóng, khiến khoản trừ bị tính vượt.
  • Áp mức 3 triệu cho quyết toán kỳ 2025. Kỳ 2025 vẫn theo quy định cũ.
  • Coi mọi bảo hiểm doanh nghiệp mua đều không tính thuế. Chỉ bảo hiểm không tích lũy phí mới không tính.
  • Quên khấu trừ 10% với hợp đồng mua của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài.
  • Cho rằng khoản trừ chưa dùng hết được chuyển sang năm sau. Nghị định 253 quy định khoản giảm trừ năm nào trừ năm đó; tháng nào đóng ít hơn 3 triệu thì phần chênh lệch không được cộng dồn cho năm tiếp theo.

Kết luận

Cận cảnh phím bấm của máy tính tiền cơ cổ điển
Cận cảnh phím bấm của máy tính tiền cơ cổ điển

Mức trừ 3 triệu đồng/tháng làm bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện trở thành phúc lợi có lợi về thuế hơn trước. Doanh nghiệp nên thiết kế mức phí, phân loại hợp đồng và theo dõi phần vượt ngay từ đầu năm 2026.

Nếu doanh nghiệp cần rà soát chính sách phúc lợi, bảng lương và nghĩa vụ khấu trừ, TAVA có thể hỗ trợ qua gói kế toán thuế trọn gói. Các thay đổi khác của luật mới xem tại bài biểu thuế TNCN 5 bậc 2026.