Doanh nghiệp chạy quảng cáo Google, Facebook hay mua phần mềm của công ty nước ngoài có thể phải khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Câu trả lời phụ thuộc vào việc nhà cung cấp nước ngoài đã tự đăng ký, nộp thuế tại Việt Nam chưa, hoặc đã có nền tảng khấu trừ thay chưa. Từ 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đặt thêm quy tắc chống khấu trừ trùng. Bài viết giúp bạn tự xác định trường hợp của mình trong vài bước.

Tóm tắt nhanh đọc trong 30 giây

  1. Nhà cung cấp nước ngoài bán qua nền tảng số có thu nhập tại Việt Nam phải nộp thuế.
  2. Dịch vụ số của nhà cung cấp không có cơ sở thường trú chịu GTGT 10%.
  3. Doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ mua qua kênh này: khấu trừ, nộp thay.
  4. Đã nộp thay cho giao dịch trên nền tảng có thanh toán: thông báo nền tảng để tránh trùng.

1. Vì sao mua quảng cáo, phần mềm nước ngoài lại dính thuế nhà thầu?

Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025) quy định doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, kể cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số, nộp thuế TNDN với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (điểm d khoản 2 Điều 2); nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam cũng được coi là cơ sở thường trú (điểm e khoản 3 Điều 2).

Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) quy định dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú cung cấp qua thương mại điện tử, nền tảng số chịu thuế suất 10% (khoản 3 Điều 9). Riêng sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (khoản 21 Điều 5).

Như vậy, nghĩa vụ thuế luôn tồn tại. Câu hỏi thực tế là ai nộp: nhà cung cấp tự nộp, nền tảng nộp thay, hay doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ, nộp thay.

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

2. Ba kênh nộp thuế với dịch vụ số nước ngoài

KênhAi nộpDoanh nghiệp mua cần làm gì
Doanh nghiệp Việt Nam nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ mua qua thương mại điện tử, nền tảng sốDoanh nghiệp Việt Nam khấu trừ, nộp thay (khoản 3 Điều 43 NĐ 252)Khấu trừ khi thanh toán; khai theo lần phát sinh hoặc theo tháng; thông báo nền tảng nếu giao dịch qua nền tảng có thanh toán
Chủ quản nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toánChủ quản nền tảng khấu trừ, nộp thay (khoản 2 Điều 43)Kiểm tra giao dịch đã được khấu trừ
Doanh thu chưa được ai khấu trừ (ví dụ người mua nộp GTGT theo phương pháp trực tiếp)Nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký, khai, nộp (Điều 40, khoản 2 Điều 46)Lưu chứng từ, hóa đơn của nhà cung cấp
Hợp đồng trực tiếp ngoài nền tảng sốDoanh nghiệp Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầuKhai tờ khai thuế nhà thầu theo Thông tư 89/2026

Theo Nghị định 252/2026 (hiệu lực 01/7/2026), chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và TNDN cho từng giao dịch của nhà cung cấp nước ngoài; thời điểm khấu trừ là lúc xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán. Với doanh nghiệp Việt Nam tự khấu trừ, thời điểm khấu trừ là lúc thanh toán cho nhà cung cấp (khoản 1 Điều 44).

Nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu tại Việt Nam đã được tổ chức Việt Nam hoặc chủ quản nền tảng khấu trừ, nộp thay. Khi đăng ký, họ phải khai đủ tài khoản nhận thanh toán và xác nhận lại thông tin khi có thay đổi, cùng kỳ khai thuế tháng 12 (Điều 40).

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

3. Cách tự xác định doanh nghiệp có phải nộp thay không

Mua dịch vụ số của nhà cung cấp nước ngoài: ai nộp thuế?

  1. Xác định nhà cung cấp và kênh mua
  2. Nền tảng có chức năng thanh toán đã khấu trừ thay?Có → kiểm tra chứng từ giao dịch
  3. Doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ?Có → khấu trừ, nộp thay khi thanh toán
  4. Không → nhà cung cấp tự kê khai; lưu hóa đơn, chứng từ

3.1. Kiểm tra nhà cung cấp đã đăng ký thuế chưa

Nhà cung cấp nước ngoài tự kê khai thì khai trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế (điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định 252/2026). Kế toán nên lưu thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp (nếu có) cùng hồ sơ thanh toán. Hóa đơn hoặc trang quản trị tài khoản quảng cáo cũng có thể thể hiện thông tin thuế Việt Nam của nhà cung cấp. Lưu ý: việc nhà cung cấp đã đăng ký thuế không tự động xóa trách nhiệm khấu trừ, nộp thay của doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ; khi thấy có nguy cơ nộp trùng, hãy hỏi cơ quan thuế bằng văn bản.

3.2. Đọc điều khoản và hóa đơn của nhà cung cấp

Xem hóa đơn hoặc biên lai có ghi thuế GTGT Việt Nam không, ghi mã số thuế nào. Hãy kiểm tra cả pháp nhân ký hợp đồng với bạn: đó là công ty ở nước ngoài, hay một pháp nhân được thành lập tại Việt Nam.

3.3. Khi không xác định được

Nếu không chắc giao dịch đã được nền tảng khấu trừ, doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ nên thực hiện trách nhiệm khấu trừ, nộp thay của mình. Hãy hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản khi số tiền lớn.

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòng

4. Tránh khấu trừ trùng theo Nghị định 252/2026

Khoản 4 Điều 43 Nghị định 252/2026 yêu cầu tổ chức tại Việt Nam đã khấu trừ, nộp thay cho giao dịch trên nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán phải thông báo điện tử cho chủ quản nền tảng, ghi mã số thuế, mã giao dịch hoặc mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã nộp thay và thông tin người bán, để nền tảng không khấu trừ cùng giao dịch. Khi bị khấu trừ hai lần, việc đòi lại tiền thuế nộp thừa thường mất nhiều thời gian.

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

5. Mua phần mềm qua hợp đồng trực tiếp

Mua bản quyền phần mềm qua hợp đồng ký trực tiếp với công ty nước ngoài, thanh toán chuyển khoản quốc tế, thường là trường hợp thuế nhà thầu thông thường. Doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ, nộp thay; theo nguồn thứ cấp, mẫu khai là 01/NTNN theo Thông tư 89/2026.

Phí sử dụng phần mềm có thể thuộc nhóm tiền bản quyền 10% thuế TNDN theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025. Nếu hợp đồng chủ yếu là dịch vụ như cài đặt, bảo trì, tư vấn, nhóm áp dụng có thể là dịch vụ 5%. Cách phân nhóm chi tiết có trong bài bảng tỷ lệ thuế TNDN nhà thầu nước ngoài.

Ví dụ minh họa (số giả định): Công ty D trả phí sử dụng phần mềm cho một công ty nước ngoài chưa đăng ký thuế tại Việt Nam. Doanh thu tính thuế TNDN là 120.000.000 đồng, hợp đồng có bản chất cấp quyền sử dụng. Thuế TNDN nhà thầu = 120.000.000 × 10% = 12.000.000 đồng. Nếu đó là sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm theo quy định thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT).

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòng

6. Chi phí quảng cáo nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Chi phí được trừ phải đáp ứng điều kiện chung: chi thực tế phục vụ sản xuất kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ. Từ 15/12/2025, khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên mỗi lần thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trước đây là 20 triệu đồng) (điểm c khoản 1 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025).

Hồ sơ nên lưu cho mỗi khoản chi quảng cáo:

Hồ sơ chi phí quảng cáo, dịch vụ số nước ngoài

  • Hóa đơn hoặc biên lai do nhà cung cấp phát hành
  • Sao kê ngân hàng hoặc thẻ của doanh nghiệp thể hiện thanh toán
  • Điều khoản dịch vụ hoặc hợp đồng đã chấp nhận
  • Báo cáo chiến dịch chứng minh phục vụ kinh doanh
  • Chứng từ nền tảng đã khấu trừ, hoặc tờ khai và chứng từ nộp thuế nếu doanh nghiệp tự nộp thay

6.1. Quy chế nội bộ cho việc thanh toán dịch vụ số

Doanh nghiệp nhỏ thường để nhân viên marketing dùng thẻ riêng nạp tiền quảng cáo cho nhanh. Cách làm an toàn hơn là dùng thẻ hoặc tài khoản đứng tên doanh nghiệp. Nếu buộc phải để người lao động thanh toán, nên có quy chế tài chính nội bộ ghi rõ việc ủy quyền và hoàn trả không dùng tiền mặt.

Quy chế nên quy định thêm: ai được mở tài khoản quảng cáo, hạn mức nạp tiền mỗi tháng, thời hạn nộp hóa đơn về phòng kế toán. Mỗi tháng, kế toán đối chiếu tổng tiền trên sao kê với tổng hóa đơn tải từ trang quản trị. Chênh lệch cần được giải trình ngay, đừng để dồn đến cuối năm.

Đội ngũ làm việc tại văn phòng
Đội ngũ làm việc tại văn phòngẢnh minh họa

7. Những lỗi thường gặp

  • Thanh toán bằng thẻ cá nhân của nhân viên rồi không có quy chế hoàn trả rõ ràng. Rủi ro chi phí bị loại khi kiểm tra.
  • Không kiểm tra kênh nộp thuế, rồi khấu trừ trùng hoặc bỏ sót.
  • Gộp mọi khoản phần mềm vào “dịch vụ 5%” mà không đọc bản chất hợp đồng.
  • Dùng tỷ lệ cũ của văn bản đã hết hiệu lực. Hiện GTGT dịch vụ số qua nền tảng là thuế suất 10% (Luật 48/2024), TNDN theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025.
  • Tính GTGT cho phí phần mềm dù sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT.

8. Kết luận

Thuế với quảng cáo Google, Facebook và phần mềm nước ngoài luôn phải có người nộp. Việc của doanh nghiệp là xác định đúng ai nộp, lưu bằng chứng và tránh nộp trùng. Cơ chế chủ quản nền tảng nộp thay được giải thích kỹ trong bài nhà cung cấp nước ngoài bán hàng qua nền tảng số. Tổng quan văn bản mới có trong bài thuế nhà thầu nước ngoài 2026.

Doanh nghiệp nhỏ chi quảng cáo trực tuyến đều đặn có thể giao việc rà chứng từ và kê khai cho dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TAVA. Xem bảng giá hoặc liên hệ để được tư vấn theo tình huống.