Hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu chỉ đặt ra khi doanh nghiệp đã nộp thuế. Từ 01/9/2016, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 chuyển nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sang cơ chế miễn thuế ngay. Trường hợp đã nộp thuế (ví dụ nhập kinh doanh rồi đưa vào sản xuất xuất khẩu), doanh nghiệp được hoàn nếu sản phẩm thực xuất khẩu trong tối đa 2 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu. Bài viết phân biệt miễn và hoàn, điều kiện, mốc thời gian và lỗi hay gặp.
1. Miễn thuế hay hoàn thuế: phân biệt cho đúng
Miễn thuế và hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
| Tiêu chí | Miễn thuế | Hoàn thuế |
|---|---|---|
| Khi nào áp dụng | Nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu, đủ điều kiện | Đã nộp thuế, sau đó dùng sản xuất xuất khẩu |
| Dòng tiền | Không phải nộp thuế nhập khẩu | Nộp trước, chờ hoàn sau |
| Căn cứ chính | Khoản 7 Điều 16 Luật Thuế XNK 2016 | Điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế XNK 2016 |
| Thời hạn xuất khẩu | Theo quy định quyết toán miễn thuế | Tối đa 2 năm từ ngày đăng ký tờ khai nhập |
Theo công văn của Tổng cục Hải quan dẫn khoản 7 Điều 16 Luật Thuế XNK, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu. Điều kiện xác định hàng được miễn theo Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, trong đó doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và đã thông báo cơ sở sản xuất với cơ quan hải quan.
2. Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu?

Theo điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế XNK 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi:
- Đã nộp thuế nhập khẩu cho nguyên liệu, vật tư, linh kiện.
- Đưa số nguyên liệu đó vào sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.
- Sản phẩm đã thực xuất khẩu ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, hoặc xuất khẩu tại chỗ đủ điều kiện.
- Thời gian từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu đến khi xuất khẩu sản phẩm không quá 2 năm.
- Khai đúng loại hình, có hồ sơ chứng minh định mức sử dụng nguyên liệu.
Trường hợp thường gặp ở doanh nghiệp FDI: nhập nguyên liệu theo loại hình kinh doanh để bán trong nước, sau đó nhận đơn hàng xuất khẩu và đưa một phần nguyên liệu vào sản xuất. Phần nguyên liệu này đã nộp thuế, nên đi theo cơ chế hoàn.

3. Thời hạn 2 năm tính như thế nào?
Mốc bắt đầu là ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu, không phải ngày hàng về kho hay ngày đưa vào sản xuất.
Ví dụ minh họa mốc thời hạn hoàn thuế (giả định)
- 10/3/2025
Đăng ký tờ khai nhập khẩu, nộp thuế
Nhập theo loại hình kinh doanh.
- 20/5/2026
Đưa nguyên liệu vào sản xuất đơn hàng xuất khẩu
- 10/3/2027
Hết thời hạn 2 năm
Sản phẩm phải thực xuất khẩu trước mốc này.
Ví dụ minh họa (số giả định): Công ty L nhập 10.000 kg hạt nhựa, đã nộp thuế nhập khẩu 200 triệu đồng (20.000 đồng/kg). Trong 2 năm, công ty dùng 6.000 kg để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu, theo định mức đã đăng ký. Số thuế đề nghị hoàn tương ứng: 6.000 × 20.000 = 120 triệu đồng. Phần 4.000 kg dùng bán trong nước (80 triệu đồng thuế) không được hoàn.

4. Xuất khẩu tại chỗ: xét theo thời điểm đăng ký tờ khai
Luật 90/2025/QH15 (sửa nhiều luật, trong đó có Luật Hải quan, Luật Thuế XNK) có hiệu lực từ 01/7/2025, cho phép xuất nhập khẩu tại chỗ không phụ thuộc việc doanh nghiệp nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam. Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa Điều 35 Nghị định 08/2015 về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.
Theo Tạp chí Thuế – Hải quan (21/5/2026), việc xét hoàn thuế phải căn cứ quy định có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai:
| Tờ khai đăng ký | Căn cứ xác định hàng xuất nhập khẩu tại chỗ |
|---|---|
| Trước 01/7/2025 | Điều 35 Nghị định 08/2015 (bản trước khi sửa), điểm c khoản 1 |
| Từ 01/7/2025 | Luật 90/2025/QH15 và Điều 35 Nghị định 08/2015 đã sửa bởi Nghị định 167/2025 |
Theo hướng dẫn này, chưa có cơ sở áp dụng luật mới cho tờ khai phát sinh trước 01/7/2025. Doanh nghiệp có hồ sơ hoàn tồn đọng nên phân loại tờ khai theo mốc này.

5. Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế
Hồ sơ, trình tự hoàn thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, cùng pháp luật quản lý thuế và thông tư của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan. Văn bản hướng dẫn mới về hồ sơ hoàn năm 2026 đang có thông tin chưa thống nhất giữa các nguồn – TAVA sẽ cập nhật khi đối chiếu được văn bản gốc.
Tài liệu nên chuẩn bị (tham khảo)
- Tờ khai nhập khẩu và chứng từ nộp thuế
- Tờ khai xuất khẩu sản phẩm, chứng từ thanh toán
- Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng xuất khẩu
- Định mức sử dụng nguyên liệu cho sản phẩm xuất khẩu
- Thông báo cơ sở sản xuất đã gửi cơ quan hải quan
- Sổ theo dõi nhập – xuất – tồn nguyên liệu theo từng tờ khai

6. Quy trình nội bộ nên có trước khi xin hoàn
Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu thường bị kéo dài không phải vì thiếu giấy tờ, mà vì số liệu nội bộ không khớp. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình ngay từ khi nhập hàng.
Gắn mã tờ khai cho từng lô nguyên liệu
Thẻ kho, phần mềm kế toán ghi rõ số tờ khai nhập khẩu và ngày đăng ký để tính được hạn 2 năm.
Lập lệnh sản xuất cho đơn hàng xuất khẩu
Ghi nhận nguyên liệu xuất dùng theo từng tờ khai, khớp định mức.
Đối chiếu tờ khai xuất khẩu với lệnh sản xuất
Mỗi tờ khai xuất phải truy được về lệnh sản xuất và lô nguyên liệu.
Rà soát hạn 2 năm hằng quý
Lập danh sách tờ khai sắp hết hạn để ưu tiên đưa vào sản xuất xuất khẩu.
Lập hồ sơ hoàn và lưu trữ
Giữ bộ hồ sơ để giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra sau hoàn.
Cơ quan hải quan có thể kiểm tra trước hoặc sau khi hoàn, gồm cả kiểm tra cơ sở sản xuất và tình hình sử dụng nguyên liệu. Số liệu kho, sản xuất và kế toán thống nhất là cách tốt nhất để rút ngắn thời gian xử lý.

7. Tác động tới kế toán và thuế GTGT
Khi được hoàn thuế nhập khẩu, kế toán ghi giảm giá trị hàng tồn kho hoặc giá vốn tương ứng với phần nguyên liệu đã xuất khẩu, tùy thời điểm. Thuế GTGT khâu nhập khẩu tính trên giá đã gồm thuế nhập khẩu, nên doanh nghiệp cần xem lại số thuế GTGT liên quan theo pháp luật thuế GTGT.
Doanh nghiệp xuất khẩu còn có thể thuộc diện hoàn thuế GTGT đầu vào. Ngưỡng và điều kiện hoàn GTGT xuất khẩu xem bài thuế suất GTGT 0%, 5%, 10%.
8. Những lỗi thường gặp
- Khai sai loại hình: nhập theo loại hình kinh doanh trong khi thực tế dùng sản xuất xuất khẩu, làm mất quyền miễn thuế ngay.
- Không theo dõi nguyên liệu theo từng tờ khai, không chứng minh được nguyên liệu nào đã vào sản phẩm xuất khẩu.
- Quá 2 năm mới xuất khẩu sản phẩm.
- Định mức không khớp thực tế sản xuất.
- Áp quy định mới về xuất khẩu tại chỗ cho tờ khai trước 01/7/2025.
- Chuyển mục đích sử dụng mà không khai báo, dẫn tới truy thu.
- Ghi nhận khoản hoàn sai kỳ trên sổ kế toán: chưa có quyết định hoàn đã ghi giảm chi phí, làm lệch lợi nhuận giữa các năm.
- Không lưu hồ sơ sau hoàn, khi bị kiểm tra không giải trình được định mức.
Kết luận
Với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, cách tối ưu là khai đúng loại hình để được miễn ngay. Hoàn thuế chỉ là phương án khi đã lỡ nộp thuế, và gắn chặt với thời hạn 2 năm. Xem các bài khác tại chuyên mục Tập đoàn & FDI.
TAVA hỗ trợ rà soát sổ sách kế toán, đối chiếu nhập – xuất – tồn theo tờ khai trước khi doanh nghiệp làm hồ sơ hoàn. Tham khảo bảng giá hoặc liên hệ TAVA.