Số dư đảm phí là doanh thu trừ biến phí, tức phần tiền mỗi sản phẩm “đóng góp” để bù định phí và tạo lợi nhuận. Đây là chỉ số quan trọng nhất khi quyết định giữ hay bỏ một sản phẩm: sản phẩm có số dư đảm phí dương thường vẫn đang giúp doanh nghiệp gánh định phí, dù báo cáo phân bổ chi phí cho thấy nó “lỗ”. Bài này giải thích cách tính, cách đọc và bốn quyết định thường gặp dùng số dư đảm phí, kèm ví dụ số liệu cụ thể.

1. Số dư đảm phí là gì?

Trong kế toán quản trị, chi phí được chia theo cách ứng xử:

  • Biến phí tăng giảm theo sản lượng: nguyên vật liệu, bao bì, hoa hồng, phí vận chuyển theo đơn.
  • Định phí gần như cố định trong phạm vi hoạt động: thuê mặt bằng, lương cứng, khấu hao.

Từ đó có các công thức cơ bản:

Chỉ tiêuCông thứcÝ nghĩa
Số dư đảm phí (SDĐP)Doanh thu − Biến phíPhần đóng góp để bù định phí
SDĐP đơn vịGiá bán − Biến phí đơn vịMỗi sản phẩm bán thêm đóng góp bao nhiêu
Tỷ lệ SDĐPSDĐP / Doanh thuMỗi 100 đồng doanh thu còn lại bao nhiêu
Lợi nhuậnTổng SDĐP − Tổng định phíKết quả cuối cùng

Phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận là một nội dung trong khung hướng dẫn kế toán quản trị của Thông tư 53/2006/TT-BTC. Thông tư này không bắt buộc; các công thức là kiến thức nghề nghiệp chuẩn mực. Nếu bạn cần ôn lại nền tảng, đọc bài kế toán quản trị là gì.

Biểu đồ phân tích số liệu tài chính
Biểu đồ phân tích số liệu tài chính

2. Số dư đảm phí khác lợi nhuận gộp ở đâu?

Nhiều chủ doanh nghiệp nhìn lợi nhuận gộp trên báo cáo tài chính để đánh giá sản phẩm. Hai chỉ số này khác nhau:

Lợi nhuận gộp và số dư đảm phí

Tiêu chíLợi nhuận gộpSố dư đảm phí
Cách tínhDoanh thu − Giá vốnDoanh thu − Biến phí
Định phí sản xuấtNằm trong giá vốnKhông trừ
Biến phí bán hàngKhông trừCó trừ
Dùng choBáo cáo tài chínhQuyết định ngắn hạn

Vì giá vốn chứa cả định phí sản xuất phân bổ, lợi nhuận gộp thay đổi khi sản lượng thay đổi dù giá và biến phí giữ nguyên. Số dư đảm phí đơn vị thì ổn định hơn, nên dự báo tốt hơn tác động của việc bán thêm hay bớt.

Biểu đồ phân tích số liệu tài chính
Biểu đồ phân tích số liệu tài chính

3. Quyết định 1: Giữ hay bỏ một sản phẩm “lỗ”?

Ví dụ minh họa (số liệu giả định, triệu đồng/tháng): Doanh nghiệp bán ba dòng sản phẩm. Sản phẩm C có định phí riêng (nhân viên phụ trách, kho riêng) 20 triệu, cắt được nếu bỏ C. Định phí chung của doanh nghiệp 260 triệu, phân bổ theo doanh thu.

Chỉ tiêuABCCộng
Doanh thu5003002001.000
Biến phí300210170680
Số dư đảm phí2009030320
Tỷ lệ SDĐP40%30%15%32%
Định phí riêng——2020
Định phí chung phân bổ1307852260
Lãi (lỗ) sau phân bổ7012(42)40

Nhìn dòng cuối, C lỗ 42 triệu, nên bỏ? Hãy tính lại khi không còn C:

  • Tổng SDĐP còn: 200 + 90 = 290 triệu.
  • Định phí riêng của C cắt được: 20 triệu, nhưng định phí chung 260 triệu vẫn còn.
  • Lợi nhuận mới: 290 − 260 = 30 triệu, giảm 10 triệu so với 40 triệu ban đầu.

Lý do: C mang về 30 triệu số dư đảm phí, chỉ tốn 20 triệu định phí riêng, nên vẫn đóng góp 10 triệu để gánh định phí chung. Phần “lỗ 42 triệu” là do cách phân bổ định phí chung.

Điều đó không có nghĩa là giữ C mãi. Tỷ lệ SDĐP 15% là thấp. Câu hỏi tiếp theo là có tăng giá, giảm biến phí hay thay C bằng sản phẩm tốt hơn được không.

Biểu đồ phân tích số liệu tài chính
Biểu đồ phân tích số liệu tài chính

4. Quyết định 2: Có nhận đơn hàng giá thấp không?

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): Xưởng đang chạy 80% công suất. Một khách hàng mới đặt 500 sản phẩm với giá 120.000 đồng, thấp hơn giá bán thường 150.000 đồng. Biến phí mỗi sản phẩm 100.000 đồng. Đơn hàng không cần thêm máy, thêm người.

  • SDĐP mỗi sản phẩm của đơn hàng: 120.000 − 100.000 = 20.000 đồng.
  • Lợi nhuận tăng thêm: 500 × 20.000 = 10 triệu đồng.

Đơn hàng có lợi về số học. Nhưng bạn cần kiểm tra thêm: khách hàng cũ có biết và đòi giá tương tự không, đơn hàng có chiếm công suất của đơn giá cao sắp tới không, có phát sinh chi phí vận chuyển, bảo hành riêng không.

Kính lúp phóng to biểu đồ đường trên báo cáo
Kính lúp phóng to biểu đồ đường trên báo cáo

5. Quyết định 3: Ưu tiên sản phẩm nào khi nguồn lực có hạn?

Khi một nguồn lực bị giới hạn (giờ máy, mặt bằng trưng bày, giờ của kỹ thuật viên), đừng xếp hạng theo tỷ lệ SDĐP. Hãy tính SDĐP trên mỗi đơn vị nguồn lực khan hiếm.

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): Máy chỉ chạy được 400 giờ/tháng.

Chỉ tiêuSản phẩm XSản phẩm Y
SDĐP đơn vị50.000 đồng30.000 đồng
Giờ máy mỗi sản phẩm2 giờ1 giờ
SDĐP mỗi giờ máy25.000 đồng30.000 đồng

X có SDĐP đơn vị cao hơn, nhưng Y tạo nhiều tiền hơn trên mỗi giờ máy. Nếu nhu cầu đủ lớn, dành 400 giờ cho Y mang về 400 × 30.000 = 12 triệu đồng, cho X chỉ 400 × 25.000 = 10 triệu đồng.

Màn hình hiển thị biểu đồ giá và số liệu thị trường
Màn hình hiển thị biểu đồ giá và số liệu thị trường

6. Quyết định 4: Giá bán tối thiểu và chương trình khuyến mãi

Giá bán dưới biến phí thì mỗi sản phẩm bán ra làm doanh nghiệp mất thêm tiền. Biến phí là sàn giá ngắn hạn tuyệt đối. Khi lập chương trình khuyến mãi, bạn tính SDĐP sau giảm giá và sản lượng cần tăng để giữ tổng SDĐP. Cách tính chi tiết có trong bài điểm hòa vốn: công thức và ví dụ Excel.

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): Sản phẩm giá 150.000 đồng, biến phí 100.000 đồng, mỗi tháng bán 1.000 sản phẩm. Tổng SDĐP là 1.000 × 50.000 = 50 triệu đồng. Nếu giảm giá 10% còn 135.000 đồng, SDĐP mỗi sản phẩm chỉ còn 35.000 đồng. Để giữ nguyên 50 triệu đồng SDĐP, doanh nghiệp phải bán 50.000.000 / 35.000 ≈ 1.429 sản phẩm, tức tăng gần 43% sản lượng.

Thử nhanh 1 câu

Giá bán 200.000 đồng, biến phí 150.000 đồng. Giảm giá 10% thì SDĐP mỗi sản phẩm còn bao nhiêu?

  1. 45.000 đồng
  2. 30.000 đồng
  3. 50.000 đồng
Xem đáp án

Giá mới 180.000 đồng, trừ biến phí 150.000 đồng còn 30.000 đồng. Giảm 10% giá làm SDĐP giảm tới 40%, vì biến phí không đổi.

Báo cáo biểu đồ in giấy bên laptop và tách cà phê
Báo cáo biểu đồ in giấy bên laptop và tách cà phê

7. Lấy số liệu số dư đảm phí từ sổ kế toán thế nào?

Số dư đảm phí chỉ chính xác khi sổ kế toán ghi nhận được biến phí theo từng sản phẩm. Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026) cho phép doanh nghiệp tự mở tài khoản chi tiết khi ban hành quy chế hạch toán. Doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016 cũng mở được tài khoản chi tiết. Gợi ý:

Thiết lập dữ liệu để tính số dư đảm phí

  • Mã sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trên doanh thu
  • Mã sản phẩm trên giá vốn, nguyên vật liệu
  • Tách hoa hồng, phí vận chuyển, phí sàn theo đơn hàng
  • Danh mục định phí riêng từng sản phẩm, định phí chung
  • Khóa sổ hằng tháng trước khi lập báo cáo

Những lỗi thường gặp

  • Bỏ sản phẩm chỉ dựa trên báo cáo đã phân bổ định phí chung.
  • Coi toàn bộ lương là định phí, bỏ qua phần hoa hồng biến đổi.
  • Nhận đơn hàng giá thấp khi đã chạy hết công suất, phải trả thêm làm thêm giờ.
  • Dùng giá bán đã gồm thuế GTGT khi tính số dư đảm phí.

Kết luận

Số dư đảm phí giúp bạn tách câu hỏi “sản phẩm này có đóng góp không” khỏi câu hỏi “chi phí chung chia thế nào”. Trước khi bỏ sản phẩm, giảm giá hay nhận đơn hàng đặc biệt, hãy tính số dư đảm phí và phần định phí thực sự thay đổi.

Muốn có báo cáo số dư đảm phí theo sản phẩm hằng tháng, bạn có thể tham khảo báo cáo lãi lỗ theo bộ phận hoặc liên hệ TAVA để thiết lập hệ thống mã chi tiết. Xem thêm chuyên mục kế toán quản trị.