Ngành cấp 2 · Mã 68
Hoạt động kinh doanh bất động sản · 68
Thuộc ngành cấp 1 M – Hoạt động kinh doanh bất động sản, theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm QĐ 36/2025/QĐ-TTg.
- Mã cấp 3
- 2
- Mã cấp 4
- 3
- Mã cấp 5
- 10
- Hộ KD: GTGT · TNCN
- 5% · 5%
Cấu trúc mã
Các mã con của ngành 68
Bấm từng nhóm cấp 3 để xem mã cấp 4 và cấp 5. Khi đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề được ghi theo mã cấp 4 (Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Căn cứ: Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam – hiệu lực từ 15/11/2025, thay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Tên ngành giữ nguyên như văn bản.
-
681 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
-
6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- 68101 Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- 68102 Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở
- 68103 Cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở
- 68104 Cho thuê và vận hành nhà và đất không để ở
- 68109 Kinh doanh bất động sản khác
-
-
682 Hoạt động bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng
-
6821 Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản
Mã cấp 5: 68210
-
6829 Hoạt động bất động sản khác trên cơ sở phí hoặc hợp đồng
- 68291 Hoạt động tư vấn và quản lý nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- 68292 Hoạt động tư vấn và quản lý nhà và quyền sử dụng đất không để ở
- 68293 Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản
- 68299 Hoạt động bất động sản khác chưa được phân vào đâu trên cơ sở phí hoặc hợp đồng
-
Nếu bạn là hộ kinh doanh
Nhóm tỷ lệ thuế gợi ý cho ngành 68
Cho thuê tài sản
- Tỷ lệ thuế GTGT
- 5%
- trên doanh thu
- Thuế suất TNCN
- 5%
- trên doanh thu tính thuế (nếu áp dụng phương pháp tỷ lệ)
Tùy hoạt động thực tế, có thể thuộc nhóm Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (5% / 2%).
Căn cứ: GTGT: TT 69/2025/TT-BTC Phụ lục I – Stt 2 điểm o (thuộc nhóm 5%) · TNCN: NĐ 253/2026/NĐ-CP Phụ lục – Stt 2, dòng thuế suất 5%.
Thông tin tham khảo – nhóm ngành chính xác do cơ quan thuế xác định theo hoạt động thực tế. Một mã ngành có thể gồm nhiều hoạt động thuộc các nhóm khác nhau; kinh doanh nhiều nhóm thì khai theo từng tỷ lệ, không tách được doanh thu thì áp tỷ lệ cao nhất (khoản 2 Điều 5 TT 69/2025/TT-BTC).
Theo doanh thu năm (từ 01/01/2026)
- ≤ 1 tỷ
Không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN. Vẫn thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau.
NĐ 68/2026/NĐ-CP sửa bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP (từ 01/01/2026)
- > 1 – 3 tỷ
GTGT = tỷ lệ % × toàn bộ doanh thu. TNCN: được CHỌN tỷ lệ % × phần doanh thu vượt 1 tỷ, hoặc 15% × thu nhập (doanh thu − chi phí, không trừ ngưỡng 1 tỷ).
Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 2, 3; NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 3, 4 (sửa bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP); Luật 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2
- > 3 tỷ
GTGT = tỷ lệ % × toàn bộ doanh thu. TNCN bắt buộc tính trên thu nhập (doanh thu − chi phí): 17% (trên 3 – 50 tỷ) hoặc 20% (trên 50 tỷ).
Điểm c, d khoản 2 Điều 7 Luật 109/2025/QH15; điểm b khoản 5 Điều 4 NĐ 68/2026/NĐ-CP.
Ví dụ: doanh thu năm 2 tỷ đồng
- GTGT = 5% × 2 tỷ (toàn bộ doanh thu)
- 100.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ = 5% × (2 tỷ − 1 tỷ)
- 50.000.000đ
Nếu chọn cách theo thu nhập: 15% × (doanh thu − chi phí hợp lệ), không trừ ngưỡng 1 tỷ. Ví dụ chưa tính mức giảm 20% tỷ lệ GTGT (nếu đủ điều kiện). Căn cứ: Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3; NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 3.
Giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm thuế, áp dụng đến hết 31/12/2026 (NQ 204/2025/QH15, NĐ 174/2025/NĐ-CP) – không áp dụng cho một số lĩnh vực như viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, khai khoáng.
Ước tính thuế hộ kinh doanh mã 68Đặc thù
Lưu ý kế toán – thuế
Cho thuê nhà, đất, cửa hàng: 5% / 5% (cá nhân cho thuê BĐS nộp TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng – khoản 4 Điều 7 Luật 109/2025/QH15). Môi giới BĐS (mã 682): dịch vụ 5% / 2%. Chuyển quyền sử dụng đất không chịu thuế GTGT.
Nguồn tổng hợp: TT 69/2025/TT-BTC Phụ lục I; NĐ 253/2026/NĐ-CP Phụ lục; Luật 48/2024/QH15; Luật 109/2025/QH15. Đối chiếu ngày 25/10/2026.
Nếu bạn là doanh nghiệp
Phí dịch vụ TAVA tính theo nhóm “Xây dựng, Dịch vụ”
Bảng giá TAVA chia 4 nhóm ngành. Ngành 68 thường được báo giá theo nhóm Xây dựng, Dịch vụ – đây là phân nhóm báo giá nội bộ, không phải phân loại pháp lý; hoạt động thực tế khác có thể được xếp nhóm khác.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng: miễn thuế TNDN, không phải tạm nộp quý (NĐ 141/2026/NĐ-CP, từ 01/01/2026).
- Còn lại: thuế suất TNDN 15% (doanh thu ≤ 3 tỷ), 17% (trên 3 – 50 tỷ), 20% (Luật 67/2025/QH15).
- Không chắc doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hay vừa? Dùng công cụ phân loại.
Giá tham khảo · 1 – 10 chứng từ/tháng · nhóm Xây dựng, Dịch vụ
- Kế toán Thuế trọn gói từ 5.500.000đ/tháng
- Báo cáo tài chính cuối năm từ 4.000.000đ/tháng
- Rà soát sổ sách kế toán từ 2.600.000đ/tháng
Giá chưa gồm VAT 10%, có thể điều chỉnh theo quy mô hoạt động và doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài: giá thỏa thuận riêng.
Dùng tiếp
Công cụ liên quan
- Tính thuế hộ kinh doanh Điền sẵn mã 68, nhập doanh thu năm để ước tính GTGT, TNCN.
- Tính phí theo chứng từ Chọn số chứng từ/tháng, nhóm “Xây dựng, Dịch vụ”.
- Bạn thuộc nhóm quy mô nào? Siêu nhỏ, nhỏ, vừa hay lớn – theo Điều 5 NĐ 80/2021/NĐ-CP.
- Tra cứu mã ngành khác Tìm không dấu trong 743 mã cấp 5.
Bài viết nên đọc
- Thuế TNCN
Thuế cho thuê nhà, mặt bằng 2026: trên 1 tỷ mới nộp, khai ra sao?
Thuế cho thuê nhà 2026: doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm nộp GTGT 5% trên tổng doanh thu và TNCN 5% trên phần vượt 1 tỷ; khai Mẫu 01/BĐS 2 lần hoặc 1 lần.
- Thuế TNDN
Chuyển lỗ thuế TNDN 5 năm và bù trừ lỗ BĐS theo luật mới
Chuyển lỗ thuế TNDN tối đa 5 năm, cách bù trừ lỗ chuyển nhượng bất động sản với lãi kinh doanh theo Luật 67/2025 và NĐ 320/2025, kèm ví dụ minh họa.
- Thuế TNCN
Thuế bán nhà đất 2%: cách tính khi giá hợp đồng thấp hơn bảng giá
Thuế TNCN bán nhà đất là 2% giá chuyển nhượng. Giá hợp đồng thấp hơn bảng giá đất hoặc giá tính lệ phí trước bạ thì tính thế nào, kèm ví dụ và hạn khai.
Tư vấn ngành 68
Cần TAVA xem giúp hoạt động thực tế?
Mô tả ngắn hàng hóa, dịch vụ bạn bán – chuyên viên sẽ trao đổi về nhóm thuế, sổ sách và phương án phù hợp.
Gọi 024 6653 5453