Bỏ qua tới nội dung

Công cụ · Doanh nghiệp

Thuế TNDN (15% / 17% / 20%, miễn ≤ 1 tỷ)

Nhập doanh thu năm trước và thu nhập tính thuế – xem thuế suất áp dụng và lý do.

Tham số cập nhật 25/10/2026 · https://tava.asia/cong-cu/thue-tndn

Kỳ tính thuế

Gồm doanh thu bán hàng, dịch vụ, tài chính và thu nhập khác. DN mới: quy đổi đủ 12 tháng hoặc dự kiến.

Thu nhập chịu thuế − thu nhập miễn thuế − lỗ được chuyển.

Thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp (15%)

45.000.000 đ

Mức doanh thu
Đến 3 tỷ – 15%
Thuế suất
15%
Thu nhập tính thuế
300.000.000 đ
Thuế TNDN
45.000.000 đ

Tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng: thuế suất 15%.

Tạm nộp mỗi quý; tổng 4 quý không thấp hơn 80% số quyết toán (36.000.000 đ).

Chưa tính miễn 3 năm cho DNNVV đăng ký lần đầu (NQ 198/2025, NĐ 20/2026) và ưu đãi theo dự án, địa bàn.

Kỳ tính thuế: 2026. Doanh thu năm trước: 2.500.000.000 đ. Thuế suất: 15%

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Giải thích

Công thức từng bước

  1. 01

    Xác định tổng doanh thu năm trước liền kề (DN mới: quy đổi đủ 12 tháng hoặc doanh thu dự kiến).

  2. 02

    Từ kỳ 2026: doanh thu ≤ 1 tỷ → miễn thuế TNDN, không tạm nộp quý (trừ công ty con/liên kết với DN không đủ điều kiện).

  3. 03

    Doanh thu ≤ 3 tỷ: 15%; trên 3 đến 50 tỷ: 17%; còn lại 20%.

  4. 04

    Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế × thuế suất (thu nhập âm → không phát sinh thuế, được chuyển lỗ tối đa 5 năm).

Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng

Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.

  • A

    Thuế suất TNDN theo quy mô doanh thu

    Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 Điều 10 khoản 2, 3; NĐ 320/2025/NĐ-CP Điều 11 (doanh thu năm trước liền kề); miễn TNDN khi tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ: NĐ 320/2025 Điều 4 khoản 15 bổ sung bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP Điều 2 (từ 01/01/2026)

    Hiệu lực: từ 01/01/2025

    Không áp dụng 15%/17% cho chuyển nhượng vốn, BĐS, dự án, khoáng sản, dầu khí, hàng TTĐB và công ty con/có liên kết với DN không đủ điều kiện. Miễn ≤ 1 tỷ áp dụng từ kỳ 2026.

  • A

    Tạm nộp 4 quý tối thiểu

    NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 3 điểm a (hạn tạm nộp quý: khoản 2); trước 01/7/2026: NĐ 126/2020 sửa bởi NĐ 91/2022

    Hiệu lực: từ 01/07/2026

    Nộp thiếu so với 80% → tiền chậm nộp từ ngày sau hạn tạm nộp quý IV (Điều 24 khoản 3 điểm b).

Câu hỏi thường gặp

DN mới thành lập có được miễn 3 năm?

DN nhỏ và vừa đăng ký lần đầu được miễn TNDN 03 năm (NQ 198/2025/QH15, NĐ 20/2026/NĐ-CP) nếu đáp ứng tiêu chí, có loại trừ (sáp nhập, chia tách, chuyển đổi loại hình…). Công cụ này chưa tính chính sách đó.

Tạm nộp TNDN quý thế nào?

Không nộp tờ khai quý nhưng tạm nộp chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau; tổng 4 quý không thấp hơn 80% số quyết toán năm (NĐ 252/2026 Điều 24 khoản 2, khoản 3 điểm a).

Gọi ngay Nhận báo giá