Bỏ qua tới nội dung

Công cụ · Cá nhân

Thuế TNCN từ tiền lương

Chọn loại hợp đồng và kỳ tính thuế – công cụ chỉ rõ từng bậc thuế bạn đang chịu.

Tham số cập nhật 25/10/2026 · https://tava.asia/cong-cu/thue-tncn-tien-luong

Loại thu nhập

Kỳ tính thuế

Tổng lương, thưởng, phụ cấp chịu thuế (đã trừ khoản miễn thuế).

BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%.

Hưu trí tự nguyện, từ thiện…

Thuế TNCN

Số thuế phải nộp / khấu trừ

343.750 đ

Thu nhập chịu thuế
25.000.000 đ
Bảo hiểm bắt buộc
−2.625.000 đ
Giảm trừ bản thân15.500.000 đ/tháng
−15.500.000 đ
Giảm trừ người phụ thuộc6.200.000 đ/người/tháng
0 đ
Thu nhập tính thuế
6.875.000 đ
Thuế TNCNthuế suất bình quân 1,38%
343.750 đ
Thuế theo từng bậc (tháng)
BậcThu nhập tính thuếThuế suấtTiền thuế
10–10 trtính: 6.875.0005%343.750
210–30 tr10%0
330–60 tr20%0
460–100 tr30%0
5trên 100 tr35%0

Từ kỳ 2026: biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu/6,2 triệu. Toàn bộ tiền làm đêm, làm thêm giờ, ngày phép không nghỉ trong mức luật lao động cho phép được miễn thuế (Luật 109 Điều 4 khoản 8; NĐ 253 Điều 26) – không nhập vào thu nhập chịu thuế; phần vượt mức mới tính thuế.

Loại thu nhập: HĐLĐ từ 03 tháng (cư trú). Thu nhập: 25.000.000 đ. Thuế TNCN: 343.750 đ

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Giải thích

Công thức từng bước

  1. 01

    HĐLĐ từ 03 tháng (cá nhân cư trú): Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − bảo hiểm bắt buộc − giảm trừ gia cảnh − khoản giảm trừ khác.

  2. 02

    Áp biểu lũy tiến từng phần: mỗi phần thu nhập nằm trong bậc nào chịu thuế suất của bậc đó, cộng lại.

  3. 03

    Không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng: khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả nếu mỗi lần chi từ 05 triệu đồng (kỳ 2026; kỳ 2025 là 2 triệu).

  4. 04

    Cá nhân không cư trú: thuế = tổng tiền lương do làm việc tại Việt Nam × 20%, không giảm trừ gia cảnh.

Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng

Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.

  • A

    Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc

    Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9 khoản 2; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 46 khoản 1

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (NĐ 253 Điều 69 khoản 1 điểm a). Cận bậc năm: 120/360/720/1.200 triệu.

  • B

    Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (cũ)

    Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12 (sửa đổi 2012) Điều 22; Cục Thuế CV 1296/CT-NVT (quyết toán 2025)

    Hiệu lực: đến hết 31/12/2025

    Chỉ dùng cho kỳ tính thuế 2025 trở về trước (quyết toán năm 2025 làm trong năm 2026).

  • A

    Giảm trừ gia cảnh

    Luật 109/2025/QH15 Điều 10 khoản 1; NQ 110/2025/UBTVQH15; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 47 khoản 1

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    Bản thân 15,5 triệu (186 triệu/năm); mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu – từ kỳ tính thuế 2026.

  • B

    Giảm trừ gia cảnh (cũ)

    NQ 954/2020/UBTVQH14

    Hiệu lực: từ 01/07/2020 đến hết 31/12/2025

    Dùng cho quyết toán kỳ 2025 (CV 1296/CT-NVT).

  • A

    Khấu trừ 10% thu nhập vãng lai

    NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 50 khoản 2; Điều 69 khoản 1 điểm a (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); Điều 70 khoản 2

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    Trả cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng, mỗi lần từ 05 triệu đồng trở lên. Khoản đã khấu trừ theo mức cũ (2 triệu) trong 01/01–30/6/2026 được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026.

  • B

    Khấu trừ 10% thu nhập vãng lai (cũ)

    TT 111/2013/TT-BTC Điều 25 khoản 1 điểm i

    Hiệu lực: đến hết 31/12/2025

  • A

    Thuế tiền lương cá nhân không cư trú

    Luật 109/2025/QH15 Chương III; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 64

    Tính trên tổng tiền lương do làm việc tại Việt Nam, không giảm trừ gia cảnh.

  • A

    Thuế TNCN kinh doanh của cá nhân không cư trú (trên doanh thu)

    Luật 109/2025/QH15 Điều 20 khoản 3

    1% hàng hóa là mức của cá nhân KHÔNG cư trú; cá nhân cư trú phân phối hàng hóa là 0,5% (Điều 7 khoản 3 điểm b) – KB-ERRATA mục 37.

  • A

    Chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú

    Luật 109/2025/QH15 Điều 23

    20% trên thu nhập (giá bán − giá mua − chi phí); 2% trên giá chuyển nhượng chỉ khi không xác định được giá mua, chi phí; chứng khoán 0,1% (luật cũ: 0,1% trên giá chuyển nhượng) – KB-ERRATA mục 32.

  • A

    Miễn thuế tiền làm đêm, làm thêm giờ, ngày phép không nghỉ

    Luật 109/2025/QH15 Điều 4 khoản 8; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1, 3

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    Miễn TOÀN BỘ trong mức pháp luật lao động cho phép; phần vượt mức mới tính thuế (bỏ cách tính phần chênh lệch của luật cũ).

  • A

    Thu nhập bình quân tháng tối đa của người phụ thuộc

    TT 87/2026/TT-BTC Điều 3 (dẫn chiếu Luật 109 Điều 10; NĐ 253 Điều 47)

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    Mức cũ 1 triệu đồng (TT 111/2013) cho kỳ 2025.

Câu hỏi thường gặp

Biểu thuế 5 bậc áp dụng từ khi nào?

Từ kỳ tính thuế 2026 đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (Luật 109/2025/QH15). Quyết toán kỳ 2025 vẫn dùng biểu 7 bậc và giảm trừ 11 triệu/4,4 triệu.

Nhận dưới 5 triệu/lần có phải nộp thuế không?

Không bị khấu trừ tại nguồn (trừ khi bạn yêu cầu), nhưng vẫn là thu nhập chịu thuế – được cộng vào khi quyết toán năm nếu bạn thuộc diện phải quyết toán.

Người phụ thuộc phải đáp ứng điều kiện thu nhập nào?

Kỳ 2026: không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn không quá 3 triệu đồng (TT 87/2026/TT-BTC Điều 3).

Gọi ngay Nhận báo giá