Bỏ qua tới nội dung

Công cụ · Hộ kinh doanh

Thuế hộ kinh doanh 2026

Bỏ thuế khoán, hộ tự khai – nhập doanh thu năm và ngành nghề (hoặc mã VSIC) để biết số thuế và phương án có lợi.

Tham số cập nhật 25/10/2026 · https://tava.asia/cong-cu/thue-ho-kinh-doanh

Tổng doanh thu bán hàng, dịch vụ cả năm, gồm cả doanh thu qua sàn TMĐT.

Gõ mã cấp 2–5 (VD 4711, 5610) để gợi ý nhóm – theo QĐ 36/2025/QĐ-TTg.

Để trống nếu chỉ tính theo tỷ lệ. Khoản chi từ 5 triệu phải chuyển khoản; không trừ lương của chủ hộ (NĐ 68/2026 Điều 6).

Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm

Tổng thuế ước tính cả năm (GTGT + TNCN)

25.000.000 đ

Thuế GTGT2.000.000.000 đ × 1%
20.000.000 đ
Phương án 1 – % trên phần doanh thu vượt 1 tỷ(Doanh thu − 1 tỷ) × 0,5% = 1.000.000.000 × 0,5%
5.000.000 đ
Thuế TNCN theo phương án được chọn
5.000.000 đ
Tổng thuế
25.000.000 đ

Nhập chi phí hợp lý để so sánh với phương án tính 15% trên thu nhập.

Đã chọn phương pháp thu nhập thì phải giữ ổn định 02 năm liên tục; doanh thu thực tế năm vượt 3 tỷ thì năm sau phải chuyển sang phương pháp thu nhập.

Thuế GTGT tính theo tỷ lệ % trên toàn bộ doanh thu (phương pháp trực tiếp); kê khai theo quý nếu doanh thu ≤ 50 tỷ.

Doanh thu trên 1 tỷ: phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.

Doanh thu năm: 2.000.000.000 đ – Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm. Nhóm ngành: Phân phối, cung cấp hàng hóa (GTGT 1%, TNCN 0,5%). Thuế GTGT: 20.000.000 đ

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Giải thích

Công thức từng bước

  1. 01

    Doanh thu năm đến 1 tỷ đồng: không chịu GTGT, không nộp TNCN (vẫn thông báo doanh thu trước 31/01 năm sau).

  2. 02

    Trên 1 tỷ: GTGT = TOÀN BỘ doanh thu × tỷ lệ % theo nhóm ngành (phân phối 1%, dịch vụ 5%, sản xuất – vận tải – ăn uống 3%, khác 2%; giảm 20% tỷ lệ đến 31/12/2026 với hàng thuộc diện giảm).

  3. 03

    Trên 1 tỷ đến 3 tỷ: TNCN chọn (1) (Doanh thu − 1 tỷ) × % theo ngành – chỉ tính trên phần vượt 1 tỷ, hoặc (2) (Doanh thu − Chi phí) × 15% – không trừ ngưỡng 1 tỷ (Luật 109 Điều 7 khoản 2, 3).

  4. 04

    Trên 3 tỷ đến 50 tỷ: bắt buộc (Doanh thu − Chi phí) × 17%; trên 50 tỷ: 20%.

Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng

Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.

  • A

    Ngưỡng và thuế suất hộ, cá nhân kinh doanh

    Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 2 (thu nhập × 15/17/20%), khoản 3 điểm a (tỷ lệ % chỉ trên phần doanh thu vượt ngưỡng); Luật 09/2026/QH16 Điều 1; NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 3, 4 (sửa bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP Điều 1 – ngưỡng 01 tỷ, hiệu lực 01/01/2026); GTGT: Luật 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    ≤ 1 tỷ: không chịu GTGT, không nộp TNCN. > 1–3 tỷ: chọn % theo ngành × (doanh thu − 1 tỷ) hoặc 15% × (doanh thu − chi phí). > 3–50 tỷ: 17% × (doanh thu − chi phí); > 50 tỷ: 20%. Phương pháp thu nhập không trừ ngưỡng 1 tỷ. GTGT = tỷ lệ % × TOÀN BỘ doanh thu (KB-ERRATA mục 25). Phương pháp thu nhập giữ ổn định 02 năm.

  • A

    Giảm 2% thuế suất GTGT (10% → 8%) / giảm 20% tỷ lệ % (phương pháp trực tiếp)

    NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CP

    Hiệu lực: từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026

    Loại trừ: viễn thông, tài chính – ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, kim loại và sản phẩm kim loại đúc sẵn, khai khoáng (trừ than), hàng chịu TTĐB (trừ xăng), CNTT theo danh mục. Chưa có văn bản gia hạn sang 2027.

  • A

    Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. – Điều 3 khoản 1, Điều 4 khoản 1 NĐ 68/2026/NĐ-CP, được sửa bởi khoản 1 Điều 1 NĐ 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026); Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định mức này.

  • A

    Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: thuế GTGT = tỷ lệ % × doanh thu (phương pháp trực tiếp theo doanh thu). – Điều 3 khoản 2 NĐ 68/2026/NĐ-CP (đã sửa ngưỡng bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP); khoản 2 Điều 12 Luật 48/2024/QH15.

  • A

    Doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng: được chọn nộp TNCN theo thuế suất × doanh thu tính thuế (phần doanh thu vượt 01 tỷ), hoặc theo thu nhập tính thuế × 15%. – Khoản 2, 3 Điều 7 Luật 109/2025/QH15; điểm a, b khoản 5 Điều 4 NĐ 68/2026/NĐ-CP (đã sửa ngưỡng bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP).

  • A

    Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng: nộp TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu − chi phí) × thuế suất 17% (trên 3 đến 50 tỷ) hoặc 20% (trên 50 tỷ). – Điểm c, d khoản 2 Điều 7 Luật 109/2025/QH15; điểm b khoản 5 Điều 4 NĐ 68/2026/NĐ-CP.

  • A

    GTGT – kinh doanh nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ: khai theo từng mức tỷ lệ %; nếu không xác định được doanh thu theo từng mức thì áp dụng tỷ lệ % cao nhất trên toàn bộ doanh thu tính thuế của kỳ. – Khoản 2 Điều 5 TT 69/2025/TT-BTC (tỷ lệ % GTGT). Về TNCN, Điều 63 NĐ 253/2026/NĐ-CP quy định tương tự cho cá nhân không cư trú; với cá nhân cư trú chưa thấy quy định tương ứng trong văn bản đã đối chiếu.

  • A

    Mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: GTGT tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, không theo tỷ lệ % doanh thu. – Khoản 1 Điều 12 Luật 48/2024/QH15.

  • A

    Tỷ lệ % GTGT, TNCN theo nhóm ngành: TT 69/2025/TT-BTC Phụ lục I; NĐ 253/2026/NĐ-CP Phụ lục (src/data/household-tax-groups.ts)

  • B

    Gợi ý nhóm ngành theo mã VSIC: QĐ 36/2025/QĐ-TTg – ánh xạ tham khảo của TAVA, không thay xác định của cơ quan thuế

Câu hỏi thường gặp

Hộ doanh thu dưới 1 tỷ có phải làm gì không?

Không nộp GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau (Mẫu 01/TKN-CNKD), thông báo tài khoản ngân hàng/ví điện tử dùng cho kinh doanh và ghi sổ theo TT 152/2025/TT-BTC.

Nên chọn phương án nào khi doanh thu 1–3 tỷ?

Phương án tỷ lệ trên phần vượt 1 tỷ đơn giản, không cần chứng minh chi phí. Phương án 15% trên thu nhập có lợi khi biên lợi nhuận thấp và chi phí có hóa đơn, chứng từ (khoản chi từ 5 triệu phải chuyển khoản). Đã chọn phương pháp thu nhập phải giữ 02 năm.

Ngưỡng 500 triệu còn áp dụng không?

Không. NĐ 141/2026/NĐ-CP đã thay "500 triệu" bằng "01 tỷ đồng", áp dụng từ 01/01/2026. Hộ đã nộp theo ngưỡng cũ mà cả năm ≤ 1 tỷ được bù trừ hoặc hoàn.

Gọi ngay Nhận báo giá