Đang chờ hướng dẫn: Lệ phí trước bạ nhà, đất – tham số này chưa được xác minh bằng văn bản gốc – kết quả chỉ để tham khảo.
Thuế chuyển nhượng BĐS
Thuế TNCN người bán nộp
60.000.000 đ
Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng.
Đang chờ hướng dẫn: tham số này chưa được xác minh bằng văn bản gốc – kết quả chỉ để tham khảo. (lệ phí trước bạ – chưa có trong kho đối chiếu)
Giá tính thuế: 3.000.000.000 đ. Thuế TNCN 2%: 60.000.000 đ. Lệ phí trước bạ ước tính (bên mua): 15.000.000 đ
Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.
Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.
Giải thích
Công thức từng bước
- 01
Giá tính thuế = giá ghi trên hợp đồng; nếu thấp hơn bảng giá đất (× hệ số) và giá tính LPTB nhà thì lấy giá nhà nước.
- 02
Thuế TNCN = Giá tính thuế × 2% × tỷ lệ sở hữu của người bán.
- 03
Miễn thuế: chuyển nhượng giữa vợ – chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột…; nhà ở, đất ở duy nhất sở hữu từ 183 ngày và bán toàn bộ.
Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng
Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.
- A
Thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản
NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 11, 57; miễn: Luật 109/2025 Điều 4, NĐ 253 Điều 18, 19
Giá tính thuế không thấp hơn bảng giá đất (× hệ số) và giá tính lệ phí trước bạ nhà của UBND tỉnh.
- B
Lệ phí trước bạ nhà, đất
Đang chờ hướng dẫnNĐ 10/2022/NĐ-CP Điều 8 (chưa có trong kho nghiên cứu)
Tham khảo – chưa đối chiếu văn bản hiện hành trong kho 25/10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Bán nhà duy nhất có luôn được miễn?
Không. Phải sở hữu tối thiểu 183 ngày tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận, bán toàn bộ, không có nhà hình thành trong tương lai khác; không áp dụng khi bán nhà hình thành trong tương lai (NĐ 253/2026 Điều 19).
Hạn khai thuế chuyển nhượng BĐS?
BĐS đã có giấy chứng nhận: cùng hạn đăng ký biến động; nhà hình thành trong tương lai: ngày thứ 10 kể từ hợp đồng có hiệu lực (NĐ 252/2026 Điều 10 – nguồn B). Mẫu 03/BĐS-TNCN.