Bỏ qua tới nội dung

Công cụ · Hộ kinh doanh

Thuế cho thuê nhà, tài sản

Nhập tiền thuê theo tháng và số tháng – xem thuế từng loại và số thực nhận.

Tham số cập nhật 25/10/2026 · https://tava.asia/cong-cu/thue-cho-thue-nha

Cách nhập

Thuế cho thuê tài sản / năm

Tổng thuế phải nộp

70.000.000 đ

Doanh thu cho thuê năm
1.200.000.000 đ
Thuế GTGT 5%trên toàn bộ doanh thu
60.000.000 đ
Thuế TNCN 5%(doanh thu − 1 tỷ) = 200.000.000 đ
10.000.000 đ
Thực nhận sau thuế
1.130.000.000 đ

Cho thuê bất động sản thuộc nhóm loại trừ khỏi chính sách giảm thuế GTGT (kinh doanh BĐS) – công cụ không áp giảm 20%.

Khai 2 lần/năm (31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần (31/01 năm sau) tại cơ quan thuế nơi có BĐS. Cá nhân cho cá nhân thuê thì bên cho thuê tự khai.

Doanh thu cho thuê năm: 1.200.000.000 đ. Thuế GTGT: 60.000.000 đ. Thuế TNCN: 10.000.000 đ

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.

Giải thích

Công thức từng bước

  1. 01

    Doanh thu năm = tiền thuê mỗi tháng × số tháng cho thuê trong năm (trả trước nhiều năm có thể phân bổ).

  2. 02

    Đến 1 tỷ đồng/năm (tổng mọi hợp đồng): không nộp GTGT, TNCN.

  3. 03

    Trên 1 tỷ: GTGT = Doanh thu × 5%; TNCN = (Doanh thu − 1 tỷ) × 5%.

  4. 04

    Kinh doanh lưu trú (homestay, căn hộ dịch vụ) không phải cho thuê BĐS – dùng công cụ thuế hộ kinh doanh, nhóm dịch vụ.

Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng

Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.

  • A

    Cá nhân cho thuê tài sản (bất động sản)

    Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 4 (phần doanh thu vượt mức quy định tại khoản 1 × 5%); NĐ 68/2026/NĐ-CP Điều 4 khoản 4 (mức trừ 01 tỷ theo NĐ 141/2026); GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu: Luật 48/2024 Điều 12 khoản 2; TT 69/2025/TT-BTC Phụ lục I

    Hiệu lực: từ 01/01/2026

    TNCN = (doanh thu cho thuê năm − 01 tỷ) × 5%, mức trừ 01 tỷ tính chung mọi hợp đồng. Kinh doanh lưu trú (homestay, khách sạn) không phải cho thuê BĐS – nhóm dịch vụ 2%.

  • A

    Giảm 2% thuế suất GTGT (10% → 8%) / giảm 20% tỷ lệ % (phương pháp trực tiếp)

    NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CP

    Hiệu lực: từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026

    Loại trừ: viễn thông, tài chính – ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh BĐS, kim loại và sản phẩm kim loại đúc sẵn, khai khoáng (trừ than), hàng chịu TTĐB (trừ xăng), CNTT theo danh mục. Chưa có văn bản gia hạn sang 2027.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào phải khai thuế cho thuê nhà?

Tự khai 2 lần/năm (chậm nhất 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (chậm nhất 31/01 năm sau), tại cơ quan thuế nơi có bất động sản. Hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai thay thì ghi rõ trong hợp đồng.

Có nhiều căn nhà cho thuê thì ngưỡng 1 tỷ tính thế nào?

Mức trừ 1 tỷ đồng là tổng cho tất cả hợp đồng trong năm; bạn được chọn hợp đồng để trừ.

Gọi ngay Nhận báo giá