Quyết toán TNCN 2025
Được hoàn / bù trừ
390.000 đ
| Bậc | Thu nhập tính thuế | Thuế suất | Tiền thuế |
|---|---|---|---|
| 1 | 0–60 trtính: 60.000.000 | 5% | 3.000.000 |
| 2 | 60–120 trtính: 60.000.000 | 10% | 6.000.000 |
| 3 | 120–216 trtính: 17.400.000 | 15% | 2.610.000 |
| 4 | 216–384 tr | 20% | 0 |
| 5 | 384–624 tr | 25% | 0 |
| 6 | 624–960 tr | 30% | 0 |
| 7 | trên 960 tr | 35% | 0 |
Số đã nộp lớn hơn số phải nộp: được đề nghị hoàn ngay trên tờ khai quyết toán (hoặc bù trừ). Không đề nghị hoàn thì không bắt buộc quyết toán.
Kỳ quyết toán: 2025. Thu nhập tính thuế năm: 137.400.000 đ. Thuế phải nộp cả năm: 11.610.000 đ
Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.
Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.
Giải thích
Công thức từng bước
- 01
Giảm trừ bản thân tính đủ 12 tháng; người phụ thuộc tính theo số tháng thực tế (từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng).
- 02
Thu nhập tính thuế năm = Tổng thu nhập chịu thuế − bảo hiểm bắt buộc − giảm trừ gia cảnh − hưu trí tự nguyện (trong trần) − từ thiện − (kỳ 2026) chi y tế, giáo dục trong trần.
- 03
Thuế năm = biểu lũy tiến với cận bậc nhân 12.
- 04
Chênh lệch = Thuế năm − số đã khấu trừ: dương là nộp thêm, âm là được hoàn hoặc bù trừ.
Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng
Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.
- A
Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc
Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9 khoản 2; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 46 khoản 1
Hiệu lực: từ 01/01/2026
Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (NĐ 253 Điều 69 khoản 1 điểm a). Cận bậc năm: 120/360/720/1.200 triệu.
- B
Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (cũ)
Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12 (sửa đổi 2012) Điều 22; Cục Thuế CV 1296/CT-NVT (quyết toán 2025)
Hiệu lực: đến hết 31/12/2025
Chỉ dùng cho kỳ tính thuế 2025 trở về trước (quyết toán năm 2025 làm trong năm 2026).
- A
Giảm trừ gia cảnh
Luật 109/2025/QH15 Điều 10 khoản 1; NQ 110/2025/UBTVQH15; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 47 khoản 1
Hiệu lực: từ 01/01/2026
Bản thân 15,5 triệu (186 triệu/năm); mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu – từ kỳ tính thuế 2026.
- B
Giảm trừ gia cảnh (cũ)
NQ 954/2020/UBTVQH14
Hiệu lực: từ 01/07/2020 đến hết 31/12/2025
Dùng cho quyết toán kỳ 2025 (CV 1296/CT-NVT).
- A
Giảm trừ chi y tế / giáo dục – đào tạo
Luật 109/2025/QH15 Điều 11 khoản 2; NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 49 khoản 2–5, Điều 51 khoản 3
Hiệu lực: từ 01/01/2026
Trần "tổng không quá" tính cho mỗi người nộp thuế, gộp cả người phụ thuộc. Phải tự quyết toán (không ủy quyền), có hóa đơn chứng từ; chi y tế thuộc danh mục BHYT chi trả, kèm bảng kê.
- A
Trần trừ hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, nhân thọ
NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 49 khoản 1; Luật 109/2025/QH15 Điều 10, 11
Hiệu lực: từ 01/01/2026
- B
Không phải quyết toán khi số phải nộp thêm nhỏ
Cục Thuế CV 1296/CT-NVT (hướng dẫn quyết toán TNCN 2025)
Hiệu lực: đến hết 31/12/2025
- A
Miễn thuế khi số phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống
NĐ 252/2026/NĐ-CP Điều 32 khoản 2 điểm a; nộp thừa ≤ 50.000 đồng: bù trừ kỳ sau, không hoàn (Điều 29 khoản 4 điểm a)
Hiệu lực: từ 01/01/2026
- A
Thu nhập vãng lai bình quân tháng không phải quyết toán
NĐ 253/2026/NĐ-CP Điều 51 khoản 1, 2
Hiệu lực: từ 01/01/2026
Kỳ 2025: 10 triệu đồng.
Câu hỏi thường gặp
Hạn quyết toán là khi nào?
Tổ chức trả thu nhập: ngày cuối tháng thứ 3 sau năm (31/3). Cá nhân tự quyết toán: ngày cuối tháng thứ 4 (30/4); kỳ 2025 hạn thực tế 04/5/2026 do nghỉ lễ.
Muốn trừ chi y tế, học phí thì làm thế nào?
Từ kỳ 2026, bạn phải tự quyết toán (không ủy quyền), có hóa đơn/chứng từ ghi tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; chi y tế cần bảng kê chi phí khám chữa bệnh. Trần 23 triệu (y tế) và 24 triệu (giáo dục) mỗi năm.
Được hoàn thuế thì có bắt buộc quyết toán?
Không. Trường hợp số đã nộp lớn hơn số phải nộp mà bạn không đề nghị hoàn hoặc bù trừ thì không phải quyết toán.