Công cụ · Cá nhân
Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
Một bảng duy nhất cho từng quỹ – phần người lao động, phần doanh nghiệp và cảnh báo khi lương đóng thấp hơn mức tối thiểu.
Tham số cập nhật 25/10/2026 · https://tava.asia/cong-cu/bao-hiem-xa-hoi
Bảo hiểm bắt buộc / tháng
Tổng phải nộp (NLĐ + DN)
5.100.000 đ
Người lao động · 10,5%
Doanh nghiệp · 21,5% + KPCĐ
Hạn đóng: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo; chậm đóng nộp thêm 0,03%/ngày (Luật BHXH 2024 Điều 40).
Lương đóng: 15.000.000 đ (Vùng I). NLĐ đóng: 1.575.000 đ. Doanh nghiệp đóng: 3.525.000 đ
Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.
Công cụ tham khảo theo quy định hiện hành – không thay thế kết luận của cơ quan thuế.
Giải thích
Công thức từng bước
- 01
Lương đóng BHXH, BHYT = min(lương đóng, 20 lần mức tham chiếu). Lương đóng BHTN = min(lương đóng, 20 lần lương tối thiểu vùng).
- 02
NLĐ: hưu trí – tử tuất 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
- 03
DN: hưu trí – tử tuất 14%, ốm đau – thai sản 3%, TNLĐ–BNN 0,5% (0,3% nếu đủ điều kiện), BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
- 04
Lao động nước ngoài không đóng BHTN.
Căn cứ pháp lý và tham số đang dùng
Mức nguồn: A văn bản gốc, cổng chính thức · B Big4, báo chính thống dẫn văn bản. Cập nhật 25/10/2026.
- A
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 32, 33 (hưu trí – tử tuất 14%/8%, ốm đau – thai sản 3%); Luật ATVSLĐ 2015 + NĐ 58/2020/NĐ-CP (TNLĐ–BNN 0,5%); Luật BHYT (sửa 2024) 3%/1,5%; Luật Việc làm 74/2025/QH15 + NĐ 374/2025/NĐ-CP (BHTN 1%/1%); Luật Công đoàn 50/2024/QH15 Điều 29 khoản 1 điểm b (KPCĐ 2%, không đặt điều kiện đã có công đoàn)
Hiệu lực: từ 01/01/2026
BHXH, BHTN, KPCĐ: nguồn A; BHYT, TNLĐ: nguồn B. Tổng DN 21,5% + KPCĐ 2%; NLĐ 10,5%. TNLĐ–BNN 0,3% nếu DN đủ điều kiện. Lao động nước ngoài không đóng BHTN.
- A
Lương cơ sở (= mức tham chiếu BHXH)
NĐ 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026; Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 7 (mức tham chiếu)
Hiệu lực: từ 01/07/2026
Trần đóng BHXH, BHYT = 20 lần = 50.600.000 đồng.
- B
Lương cơ sở (= mức tham chiếu BHXH)
NĐ 73/2024/NĐ-CP
Hiệu lực: từ 01/07/2024 đến hết 30/06/2026
Trần đóng BHXH, BHYT = 46.800.000 đồng.
- A
Trần tiền lương đóng BHXH, BHYT
Luật BHXH 41/2024/QH15 Điều 31 khoản 1 điểm đ
Hiệu lực: từ 01/07/2025
- A
Trần tiền lương đóng BHTN
Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 34 khoản 2
Hiệu lực: từ 01/01/2026
Tiền lương đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng (vùng I: 106,2 triệu).
- A
Lương tối thiểu vùng 2026
NĐ 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 Điều 3 và Phụ lục (danh mục địa bàn theo xã, phường mới)
Hiệu lực: từ 01/01/2026
Thay NĐ 74/2024/NĐ-CP. Chưa có nghị định lương tối thiểu vùng 2027 (tại 25/10/2026).
Câu hỏi thường gặp
Trần đóng BHTN là bao nhiêu?
Tiền lương đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng (Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 34 khoản 2) – vùng I năm 2026: 106,2 triệu đồng.
Hạn đóng BHXH hằng tháng?
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Chậm đóng phải nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng (Luật BHXH 2024 Điều 40, 41).
HĐLĐ 1–3 tháng có phải đóng không?
Có. Từ 01/7/2025 HĐLĐ từ đủ 01 tháng đóng BHXH; từ 01/01/2026 đóng cả BHTN (Luật Việc làm 2025).
Giám đốc không nhận lương có phải đóng?
Từ 01/7/2025, người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương vẫn thuộc diện BHXH bắt buộc (Luật BHXH 41/2024 Điều 2).